Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào? Một số công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau?

Huỳnh Anh 300,809 lượt xem
07:24 | 04/05/2026
Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào? Tính thuế thu nhập cá nhân từ các nguồn thu nhập khác nhau theo công thức nào?
Nội dung chính
  1. Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào?
  2. Một số công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau?

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào?

NÓNG: Doanh nghiệp thống nhất lịch nghỉ lễ 9 ngày cho người lao động vào dịp Quốc Khánh và Văn hóa Việt Nam năm 2026

Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 để phân biệt thu nhập chịu thuế TNCN và thu nhập tính thuế TNCN như sau:

Thu nhập tính thuế TNCN là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trừ các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - Các khoản miễn, giảm, trừ đi trong thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế TNCN là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế, từ thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế sẽ tính được số thuế phải nộp.

Hiện nay có các loại thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

- Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Thu nhập từ đầu tư vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ trúng thưởng

- Thu nhập từ bản quyền

- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.

- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

- Thu nhập khác như thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế

Xem thêm:

NÓNG: Chính thức cập nhật giá bán xăng dầu ngày 8/4 và ngày 9/4 năm 2026 theo giá mới thị trường

Hướng dẫn: Quyết toán thuế TNCN cho người làm 2 công ty trong 1 năm

CHỐT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và Giỗ tổ Hùng Vương năm 2026 để được nghỉ liên tiếp 09 ngày

>> Thay đổi quan trọng về thủ tục quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền?

>> Cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026

Mới: Hướng dẫn nộp thông báo số tài khoản ngân hàng/ví điện tử cho hộ cá nhân kinh doanh trên Dịch vụ công?

>> Tiền lương từ 05 triệu có cần phải chuyển khoản hay không? Trả bằng tiền mặt có tính vào chi phí thuế TNDN không?

>> Tiền lương làm thêm giờ từ ngày 01/01/2026 chính thức thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào? Một số công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau?

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào? Một số công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau?

Một số công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau?

Các công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%

- Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

(2) Thu nhập từ đầu tư vốn:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(3) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.

(4) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(5) Thu nhập từ trúng thưởng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(6) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(7) Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh

(*) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống >> Không phải nộp thuế TNCN

(*) Doanh thu năm trên 500 triệu đồng (tính theo thu nhập):

Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất

Doanh thu > 500 triệu đến 03 tỷ đồng: 15%

Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%

Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%

Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản

(*) Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu) x Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%

Hoạt động kinh doanh khác: 1%

(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)

Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu) x 5%

Tuy nhiên, ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký?

Hướng dẫn quy trình đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký? Thời hạn giải quyết đóng mã số thuế cho hợp tác xã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là bao lâu?