Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào?
Căn cứ quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 để phân biệt thu nhập chịu thuế TNCN và thu nhập tính thuế TNCN như sau:
Thu nhập tính thuế TNCN là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trừ các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.
Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - Các khoản miễn, giảm, trừ đi trong thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế TNCN là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế, từ thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế sẽ tính được số thuế phải nộp.
Hiện nay có các loại thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thưởng
- Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập khác như thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế
Xem thêm:
NÓNG: Chính thức cập nhật giá bán xăng dầu ngày 8/4 và ngày 9/4 năm 2026 theo giá mới thị trường
Hướng dẫn: Quyết toán thuế TNCN cho người làm 2 công ty trong 1 năm
CHỐT: Chính thức thay đổi Lịch nghỉ lễ 30 4 và Giỗ tổ Hùng Vương năm 2026 để được nghỉ liên tiếp 09 ngày
>> Cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026

Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế TNCN khác nhau thế nào? Một số công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau?
Một số công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau?
Các công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:
Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất
- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:
Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%
- Cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
(2) Thu nhập từ đầu tư vốn:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(3) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%
Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.
(4) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%
(5) Thu nhập từ trúng thưởng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
(6) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
(7) Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh
(*) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống >> Không phải nộp thuế TNCN
(*) Doanh thu năm trên 500 triệu đồng (tính theo thu nhập):
Thuế TNCN = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất
Doanh thu > 500 triệu đến 03 tỷ đồng: 15%
Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%
Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%
Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản
(*) Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu
Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu) x Thuế suất
Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%
Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%
Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%
Hoạt động kinh doanh khác: 1%
(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)
Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu) x 5%
Tuy nhiên, ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo), thì ngưỡng doanh thu miễn thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chính thức nâng từ 500 triệu đồng/năm lên 1 tỷ đồng/năm và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];