Cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026 như thế nào?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 48,175 lượt xem
11:05 | 07/05/2026
Hướng dẫn cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026 như thế nào?
  2. Khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý điều gì?
  3. Trường hợp nào người lao động không được tăng ca?

Cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026 như thế nào?

Mới nhất: Lịch nghỉ lễ 2026 cả nước còn được nghỉ đến 09 ngày vào dịp lễ 2/9 và 24/11

Chính thức từ năm 2026 trở đi, người lao động sẽ được miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương tăng ca 100%.

Cụ thể:

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập được miễn thuế như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành cụ thể như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Đồng thời, Thuế tỉnh Gia Lai cũng đã ban hành Công văn 226/GLA-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn về chính sách thuế TNCN như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, các khoản Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.

Căn cứ các quy định nêu trên, thì các khoản tiền lương làm việc ban đêm, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật là thu nhập thuộc trường hợp được miễn thuế TNCN áp dụng từ kỳ tính thuế TNCN năm 2026.

Ví dụ: Người lao động làm việc 500 nghìn đồng/ngày. Trong đó tiền lương làm việc ngày bình thường là 300 nghìn đồng và tiền lương tăng ca là 200 nghìn đồng thì người lao động chỉ phải đóng thuế TNCN đối với khoản tiền lương ngày làm việc bình thường là 300 nghìn đồng, đối với khoản tiền lương tăng ca 200 nghìn đồng thì được miễn thuế TNCN hoàn toàn.

Lưu ý: Quy định áp dụng đối với cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026. Đối với cá nhân không cư trú chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026.

>> Công văn 3962/TNI-QLDN1 khoản tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN trong năm 2026?

NÓNG: Chính phủ tiếp tục điều chỉnh tăng lương cơ sở lên 8,2% so với mức lương cũ

Cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026 như thế nào?

Cách xác định tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN từ năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý điều gì?

Vừa qua, Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 2677/SNV-VLATLĐ năm 2025 Tải về về việc thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp dự định tổ chức tăng ca từ trên 200 đến 300 giờ/năm, cần lưu ý gì khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm như sau:

[1] Đối tượng áp dụng

- Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản 1 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

[2] Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Gồm 7 trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày; điện, điện tử; chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.

- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng kịp thời.

- Công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc do yếu tố khách quan bất khả kháng (thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thiếu điện, sự cố kỹ thuật…).

- Hoạt động công vụ cấp bách liên quan trực tiếp đến sản xuất, hoạt động của cơ quan, đơn vị nhà nước (trừ các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động).

- Cung ứng dịch vụ công ích: khám chữa bệnh, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

- Công việc sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp có thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ/tuần.

[3] Điều kiện tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

- Phải có sự đồng ý của người lao động (căn cứ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Người sử dụng lao động cần được sự đồng ý cụ thể của người lao động về:

+ Thời gian làm thêm;

+ Địa điểm làm thêm;

+ Công việc làm thêm.

- Người lao động có thể ký thỏa thuận riêng theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

- Giới hạn số giờ làm thêm:

+ Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

+ Không quá 12 giờ/ngày (bao gồm làm việc bình thường và làm thêm).

+ Không quá 40 giờ/tháng.

+ Tổng cộng không vượt quá 300 giờ/năm.

- Khi làm việc không trọn thời gian theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.

- Thời giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.

- Thời giờ quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm.

[4] Thủ tục thông báo khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

- Khi tổ chức làm thêm vượt quá 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại:

+ Nơi tổ chức làm thêm giờ.

+ Hoặc tại trụ sở chính (nếu trụ sở chính khác địa bàn nhưng có đơn vị trực thuộc tổ chức làm thêm giờ).

- Việc thông báo phải thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.

- Văn bản thông báo thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Ngoài việc thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, người sử dụng lao động còn phải gửi thông báo cho Sở Nội vụ để rà soát và lưu trữ hồ sơ.

Trường hợp nào người lao động không được tăng ca?

Căn cứ theo Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời giờ làm việc của người chưa thành niên như sau:

Thời giờ làm việc của người chưa thành niên
1. Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
2. Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Như vậy, đối với người lao động chưa đủ 15 tuổi không được làm thêm giờ hay làm thêm vào ban đêm theo quy định pháp luật.

Đối với trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm nhưng chỉ áp dụng đối với một số công việc nhất định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất