Ví dụ cách xác định khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,112 lượt xem
08:50 | 02/07/2026
Ví dụ cách xác định khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Ví dụ cách xác định khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026?
  2. Tiền lương tăng ca vượt quy định không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?
  3. Khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý điều gì?

Ví dụ cách xác định khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026?

Hiện hành, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
7. Thu nhập từ kiều hối.
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Theo đó, tiền lương làm thêm giờ là khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ.

Dưới đây là ví dụ cách xác định khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ:

Giả sử: Tiền lương bình thường của một ngày công đi làm là 500 nghìn đồng. Trong tuần, người lao động tăng ca vào chủ nhật và được công ty trả lương là 750 nghìn đồng thì toàn bộ tiền lương tăng ca vào ngày chủ nhật là 750 nghìn đồng sẽ được miễn thuế TNCN.

Khác với Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trước đây, phần tiền lương miễn thuế khi tăng ca chỉ là phần chênh lệch, phần trả cao hơn so với mức lương ngày đi làm bình thường.

Giả sử: Tiền lương đi làm ngày bình thường của người lao động là 500 nghìn đồng. Người lao động tăng cao vào chủ nhật và được công ty trả lương là 750 nghìn đồng thì phần miễn thuế TNCN sẽ là (750 nghìn đồng - 500 nghìn đồng = 250 nghìn đồng) thì chỉ được miễn thuế ở phần 250 nghìn đồng và phần 500 nghìn đồng vẫn phải tính thuế TNCN.

Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2026, khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành áp dụng đối với các khoản thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công thì tiền lương tăng ca của cá nhân cư trú đã được miễn thuế TNCN toàn bộ (theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).

Đối với cá nhân không cư trú được phép áp dụng từ ngày 01/7/2026 khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành chung.

Do đó, từ ngày 01/7/2026 khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ áp dụng cho tất cả người lao động cả nước.

Ví dụ cách xác định khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026?

Ví dụ cách xác định khoản tiền lương tăng ca được miễn thuế TNCN toàn bộ từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Tiền lương tăng ca vượt quy định không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN?

Để biết tiền lương tăng ca vượt quy định không có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hay không có thể dựa vào các quy định sau:

Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm như sau:

Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
1. Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:
a) Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
b) Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
...

Theo khoản 23 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
...

Đồng thời theo Công văn 5389/TNI-QLDN1 năm 2026, Thuế tỉnh Tây Ninh hướng dẫn về thuế TNDN đối với tiền tăng ca vượt mức quy định như sau:

Trường hợp công ty có ngành nghề là may gia công hàng xuất khẩu thì công ty phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm theo quy định tại Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Nội vụ để được hướng dẫn.

Các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Đến nay Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chưa có Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cơ quan thuế sẽ kịp thời tuyên truyền, hướng dẫn để Công ty trên địa bàn biết và thực hiện theo đúng quy định.

Trường hợp vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần vượt mức quy định. Khi quyết toán thuế TNDN thì điền vào chỉ tiêu B4 (các khoản chi phí không được trừ) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN).

Khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý điều gì?

Vừa qua, Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 2677/SNV-VLATLĐ năm 2025 Tải về về việc thông tin quy định việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.

Theo đó, trường hợp doanh nghiệp dự định tổ chức làm thêm giờ (tăng ca) từ trên 200 đến 300 giờ/năm, khi tổ chức tăng ca vượt 200 giờ mỗi năm cần lưu ý điều như sau:

[1] Đối tượng áp dụng

- Người lao động, người học nghề, tập nghề theo khoản 1 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

- Người sử dụng lao động theo khoản 2 Điều 2 Bộ luật Lao động 2019.

[2] Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

Gồm 7 trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày; điện, điện tử; chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.

- Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng kịp thời.

- Công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc do yếu tố khách quan bất khả kháng (thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thiếu điện, sự cố kỹ thuật…).

- Hoạt động công vụ cấp bách liên quan trực tiếp đến sản xuất, hoạt động của cơ quan, đơn vị nhà nước (trừ các trường hợp tại Điều 108 Bộ luật Lao động).

- Cung ứng dịch vụ công ích: khám chữa bệnh, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.

- Công việc sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp có thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ/tuần.

[3] Điều kiện tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

- Phải có sự đồng ý của người lao động (căn cứ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Người sử dụng lao động cần được sự đồng ý cụ thể của người lao động về:

+ Thời gian làm thêm;

+ Địa điểm làm thêm;

+ Công việc làm thêm.

- Người lao động có thể ký thỏa thuận riêng theo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

- Giới hạn số giờ làm thêm:

+ Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

+ Không quá 12 giờ/ngày (bao gồm làm việc bình thường và làm thêm).

+ Không quá 40 giờ/tháng.

+ Tổng cộng không vượt quá 300 giờ/năm.

- Khi làm việc không trọn thời gian theo Điều 32 Bộ luật Lao động 2019, tổng số giờ làm việc bình thường và làm thêm cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.

- Thời giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hàng tuần cũng không vượt quá 12 giờ/ngày.

- Thời giờ quy định tại khoản 1 Điều 58 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm.

[4] Thủ tục thông báo khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm

- Khi tổ chức làm thêm vượt quá 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại:

+ Nơi tổ chức làm thêm giờ.

+ Hoặc tại trụ sở chính (nếu trụ sở chính khác địa bàn nhưng có đơn vị trực thuộc tổ chức làm thêm giờ).

- Việc thông báo phải thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày bắt đầu tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm.

- Văn bản thông báo thực hiện theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Ngoài việc thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, người sử dụng lao động còn phải gửi thông báo cho Sở Nội vụ để rà soát và lưu trữ hồ sơ.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất