Thay đổi quan trọng về thủ tục quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 3,904 lượt xem
08:00 | 22/03/2026
Thủ tục quyết toán thuế TNCN cho người làm 2 công ty trở lên có thay đổi quan trọng người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền?
Nội dung chính
  1. Thay đổi quan trọng về thủ tục quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền?
  2. Hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên gồm những gì?
  3. Chậm nộp quyết toán thuế TNCN xử phạt như thế nào?

Thay đổi quan trọng về thủ tục quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền?

Từ ngày 14/02/2026, theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định người lao động làm 2 công ty trở lên phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế TNCN tại cơ quan thuế quản lý đơn vị trả thu nhập cao nhất trong năm.

Cụ thể:

Căn cứ theo tiết b.2 điểm b khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...
8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b) Cá nhân trực tiếp khai quyết toán thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này bao gồm:
...
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp có nhiều nguồn thu nhập lớn nhất trong năm mà các nguồn thu nhập đó bằng nhau thì cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại một trong những cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả các nguồn thu nhập lớn nhất trên.
Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.
...

Như vậy, đối với cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công nhưng làm việc từ 2 công ty trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm.

Trường hợp các nguồn thu nhập cao nhất bằng nhau thì người lao động được chọn một cơ quan thuế tương ứng để nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp sai quy định, cơ quan thuế căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế sẽ chuyển hồ sơ đến đúng đơn vị cơ quan thuế quản lý trực tiếp người lao động.

Lưu ý: Trường hợp này người lao động vẫn có rủi ro bị chậm trễ, phát sinh xử phạt nếu nộp muộn.

Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với người lao động tự quyết toán là ngày 04/5/2026 (Do 30/4 và - 01/5 trùng với kỳ nghỉ lễ tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019).

Người lao động hoàn toàn có thể thực hiện quyết toán thuế trực tiếp trên cổng dịch vụ công ngành thuế hoặc qua ứng dụng Etax Mobile.

Khi tự quyết toán, người lao động cần kiểm tra kỹ dữ liệu thu nhập, thuế đã khấu trừ và thông tin người phụ thuộc để tránh sai sot, bị truy thu hoặc phạt chậm nộp.

Xem thêm:

>> Chốt phương án hoán đổi Lịch nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương và nghỉ lễ 30 4 - 1 5 năm 2026

>> Hướng dẫn trực tiếp tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026 trên Etax Mobile

>> Hướng dẫn cá nhân tự quyết toán thuế TNCN 2025 trên Cổng dịch vụ Công Thuế

>> 07 lưu ý nội dung về quyết toán thuế TNCN trong năm 2026

Thay đổi quan trọng về thủ tục quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền?

Thay đổi quan trọng về thủ tục quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên người lao động cần lưu ý gì để tránh bị phạt tiền? (Hình từ Internet)

Hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên gồm những gì?

Căn cứ phụ lục I Nghị định 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi làm từ 2 công ty trở lên bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN 02/QTT-TNCN (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công)

- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 02-1/BK-QTT-TNCN

- Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đến cơ quan thuế, người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

- Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

- Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)

- Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

- Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc thực hiện theo thủ tục đăng ký thuế lần đầu tại văn bản quy định về đăng ký thuế.

Chậm nộp quyết toán thuế TNCN xử phạt như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP xử phạt nộp chậm tờ khai quyết toán thuế TNCN có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy vào số ngày chậm nộp quyết toán thuế TNCN.

(1) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.

(4) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;

- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là cá nhân áp dụng mức phạt tiền một nửa tổ chức. (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất