Tiền lương làm thêm giờ từ ngày 01/01/2026 chính thức thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân?
Đầu tiên, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định hiệu lực thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thay thế cho Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và nhiều Luật sửa đổi, bổ sung khác nhưng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Đồng thời, tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...
Ngoài ra, Thuế tỉnh Gia Lai cũng đã ban hành Công văn 226/GLA-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn về chính sách thuế TNCN như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên, các khoản Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4, Luật thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15.
Đến nay Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 chưa có Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cơ quan Thuế sẽ kịp thời tuyên truyền, hướng dẫn để Chi nhánh và người nộp thuế trên địa bàn biết và thực hiện theo đúng quy định.
Từ những căn cứ trên, có thế thấy tiền lương làm thêm giờ phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Như vậy, từ năm 2026 trở đi người lao động sẽ được miễn toàn bộ thuế TNCN đối với các khoản tiền lương làm thêm giờ theo quy định pháp luật.
NÓNG: Quốc hội chính thức bãi bỏ tiền lương cơ sở thay thành tiền lương mới
CẬP NHẬT: Đã có phần mềm HTKK phiên bản 2.6.0

Tiền lương làm thêm giờ từ ngày 01/01/2026 chính thức thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân? (Hình từ Internet)
Tiền lương làm thêm giờ hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ hiện nay như sau:
- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương như trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng yêu cầu gì?
Theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.
Trừ một số trường hợp sau đây:
- Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
+ Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];