Tiền lương làm thêm giờ có tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% không?
Căn cứ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ chứng minh miễn thuế TNCN đối với tiền làm thêm giờ như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Tham khảo tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiển công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biều thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-СР.
Theo đó, khi khấu trừ TNCN theo tỷ lệ 10%, số thuế được tính trực tiếp trên thu nhập chịu thuế, các khoản tiền lương làm thêm giờ thuộc thu nhập được miễn thuế không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Như vậy, tiền lương làm thêm giờ không tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10%, nhưng tiền lương làm thêm giờ phần vượt mức quy định thì phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Tiền lương làm thêm giờ có tính vào thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% không? (Hình từ Internet)
Khoản phụ cấp nào không tính thuế TNCN trong năm 2026?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập chịu thuế TNCN từ lương tiền công thì hầu hết các khoản phụ cấp, trợ cấp đều phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài các khoản phụ cấp phải chịu thuế thì vẫn còn một số khoản phụ cấp được trừ khi tính thuế TNCN cụ thể như sau:
- Khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
- Khoản phụ cấp quốc phòng, an ninh.
- Khoản phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
- Khoản phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
- Khoản trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
- Khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng mấy điều kiện?
Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc làm thêm giờ như sau:
Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
...
Như vậy, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau đây:
- Phải được sự đồng ý của người lao động;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];