Cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa?

Đỗ Thị Minh Anh 11,123 lượt xem
13:40 | 30/07/2026
Hướng dẫn các bước xách xác định phần tiền lương làm thêm giờ nào phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa?
Nội dung chính
  1. Cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa?
  2. Từ 01/07/2026, hồ sơ chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN gồm có những giấy tờ gì?
  3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa?

Căn cứ khoản 1 và 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, thuế TNCN đối với tiền lương tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:

- Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Sau đây là cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định phải chịu thuế TNCN:

Bước 1: Xác định được mức làm thêm giờ theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019:

Tiêu chí

Giới hạn làm thêm giờ

Trong 01 ngày

Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong ngày.

Trường hợp áp dụng thời giờ làm việc theo tuần

Tổng số giờ làm việc bình thường + giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Trong 01 tháng

Không quá 40 giờ làm thêm.

Trong 01 năm (thông thường)

Không quá 200 giờ làm thêm.

Một số ngành, nghề, công việc đặc thù

Được làm thêm không quá 300 giờ/năm theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Bước 2: Xác định phần tiền lương làm thêm giờ theo khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019

Tiêu chí

Mức lương tối thiểu được trả

Làm thêm giờ vào ngày thường

Ít nhất 150% tiền lương.

Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần

Ít nhất 200% tiền lương.

Làm thêm giờ vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ hưởng lương

Ít nhất 300% tiền lương (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày).

Làm việc vào ban đêm

Được trả thêm ít nhất 30% tiền lương của ngày làm việc bình thường. Nếu đồng thời làm thêm giờ vào ban đêm, ngoài tiền lương làm thêm giờ và khoản 30% nêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương của công việc làm vào ban ngày tương ứng.

Bước 3: Đối chiếu thời gian làm thêm giờ thực tế với giới hạn thời gian làm thêm theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 để xác định số giờ làm thêm vượt mức.

Sau đó, căn cứ mức tiền lương làm thêm giờ tại Bước 2 để xác định khoản tiền lương tương ứng với số giờ làm thêm vượt mức.

- Nếu thời gian làm thêm giờ thực tế không vượt mức theo quy định của pháp luật, toàn bộ khoản tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Nếu thời gian làm thêm giờ thực tế cao hơn mức theo quy định của pháp luật, thì phần chênh lệch vượt mức được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Ví dụ: Công ty A bố trí người lao động làm thêm 55 giờ trong tháng, trong khi Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động không được làm thêm quá 40 giờ trong tháng.

--> 15 giờ làm thêm vượt và phải tính thuế TNCN đối với các khoản vượt này.

Trường hợp 1: Người lao động được trả tiền lương giờ làm việc bình thường là 30.000 đồng/giờ và làm thêm vào ngày thường.

Theo khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường được trả ít nhất bằng 150% tiền lương giờ làm việc bình thường = 30.000 đồng × 150% = 45.000 đồng/giờ.

- 15 giờ làm thêm vượt giới hạn: 15 × 45.000 = 675.000 đồng.

Theo đó, 675.000 đồng là khoản tiền lương làm thêm giờ tương ứng với 15 giờ vượt mức quy định ==> được xác định là phần thu nhập chịu thuế TNCN.

Trường hợp 2: Giả sử trong 15 giờ làm thêm vượt giới hạn:

- 10 giờ làm thêm vào ngày thường;

- 05 giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần.

Căn cứ khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019:

- Tiền lương làm thêm ngày thường = 30.000 × 150% = 45.000 đồng/giờ.

- Tiền lương làm thêm ngày nghỉ hằng tuần = 30.000 × 200% = 60.000 đồng/giờ.

Tiền lương làm thêm giờ vượt giới hạn được xác định như sau:

- 10 giờ làm thêm ngày thường: 10 × 45.000 = 450.000 đồng.

- 05 giờ làm thêm ngày nghỉ hằng tuần: 5 × 60.000 = 300.000 đồng.

==> Tổng tiền lương làm thêm giờ vượt giới hạn: 450.000 + 300.000 = 750.000 đồng.

Theo đó, 750.000 đồng là khoản tiền lương làm thêm giờ tương ứng với 15 giờ làm thêm vượt mức quy định, được xác định là phần thu nhập chịu thuế TNCN.

Cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa?

Cách xác định phần tiền lương làm thêm giờ phải chịu thuế TNCN kèm ví dụ minh họa? (Hình từ Internet)

Từ 01/07/2026, hồ sơ chứng minh tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN gồm có những giấy tờ gì?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
...

Theo quy định trên, để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những giấy tờ sau:

- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất