Sẽ cập nhật tiền lương và phụ cấp của cán bộ công chức lên Cơ sở dữ liệu quốc gia từ 1/7/2026?
Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 27/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ,công chức, viên chức.
Theo đó, nhằm tăng cường minh bạch và hiện đại hóa công tác quản lý cán bộ, Chính phủ đã yêu cầu cập nhật tiền lương cơ bản và phụ cấp của cán bộ công chức viên chức lên Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ công chức viên chức để quản lý tập trung trên Cơ sở dữ liệu quốc gia.
Cụ thể tại Điều 5 Nghị định 27/2026/NĐ-CP về dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức như sau:
- Dữ liệu về cán bộ công chức viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, bao gồm:
+ Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin để xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh cán bộ công chức viên chức;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng, kỷ luật;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập;
+ Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe.
- Các dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 27/2026/NĐ-CP và dữ liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Điều 5 Nghị định 27/2026/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung "Sẽ cập nhật tiền lương và phụ cấp của cán bộ công chức lên Cơ sở dữ liệu quốc gia từ 1/7/2026?".

Sẽ cập nhật tiền lương và phụ cấp của cán bộ công chức lên Cơ sở dữ liệu quốc gia từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)
Lương công chức bao nhiêu đóng thuế TNCN mức thấp nhất từ 2026?
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
Như vậy, có thể thấy năm 2026 vẫn giữ nguyên phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công.
The đó, công thức tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến 5 bậc như sau:
Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất |
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (5 Bậc thuế suất) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
Từ đó, mức thu nhập tính thuế để đóng thuế TNCN được tổng hợp như sau:
TT | Số người phụ thuộc | Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng | Tổng thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/năm |
1 | Không có người phụ thuộc | > 15,5 triệu đồng | > 186 triệu đồng |
2 | Có 01 người phụ thuộc | > 21,7 triệu đồng | > 260,4 triệu đồng |
3 | Có 02 người phụ thuộc | > 27,9 triệu đồng | > 334,8 triệu đồng |
4 | Có 03 người phụ thuộc | > 34,1 triệu đồng | > 409,2 triệu đồng |
5 | Có 04 người phụ thuộc | > 40,3 triệu đồng | > 483,6 triệu đồng |
Lưu ý: Thu nhập dưới đây là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
- Các đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản không tính thuế thu nhập cá nhân như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Như vậy, từ những phân tích trên có thể hiểu mức thu nhập 15,6 triệu/ tháng (áp dụng đối với trường hợp không có người phụ thuộc và đã trừ đi các khoản giảm trừ) là mức thu nhập đóng thuế TNCN 2026 thấp nhất.
Công chức thuế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính không?
Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn của cơ quan thuế cụ thể như sau:
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn của cơ quan thuế
1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi quy định tại Điều 10, 11, 12, khoản 1, 2, 3, 4 Điều 13, Điều 14, 15 và 19 Chương II Nghị định này;
c) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm b, c khoản 2, điểm b, c khoản 3, khoản 4 Điều 24, Điều 25, 26, 27, khoản 2, 3, 4 Điều 29, khoản 1, 2 Điều 30 và Điều 31 Chương III Nghị định này.
....
Đồng thời, tại Điều 4 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Ngoài ra, tại Mục 6 Công văn 6175/CT-PC năm 2025 giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP do Cục Thuế ban hành có nội dung như sau:
6. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh
- Điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 310/2025/NĐ-CP đã bổ sung thẩm quyền xử phạt bằng hình thức phạt tiền cho công chức thuế. Theo đó, công chức thuế có thẩm quyền phạt tiền đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế và phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn.
...
Như vậy, theo quy định từ ngày 16/01/2026 công chức thuế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn theo hình thức cảnh cáo và hình thức phạt tiền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];