Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức tại TP Hà Nội?
Vừa qua, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội đã công bố Dự thảo Nghị quyết của HĐND thành phố Hà Nội về quy định chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thuộc thành phố Hà Nội quản lý.
>>>Tải về Dự thảo Nghị quyết về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức tại TP Hà Nội <<<
Theo đó, tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết đã đề xuất đối tượng áp dụng bao gồm:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thuộc Thành phố quản lý (cấp Thành phố và cấp xã).
- Người làm việc thường xuyên tại hội trong độ tuổi lao động là lãnh đạo hội chuyên trách, công chức, viên chức tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ được giao biên chế của thành phố Hà Nội (cấp Thành phố và cấp xã).
- Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.
(2) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên thuộc thành phố Hà Nội quản lý và các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ của thành phố Hà Nội (cấp Thành phố và cấp xã).
Bên cạnh đó, về phương án chi thu nhập tăng thêm, tại Điều 5 Dự thảo Nghị quyết đã đề xuất:
(1) 0,5 lần quỹ lương cơ bản để chi thu nhập tăng thêm hằng tháng cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức hiện có của cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng được hưởng theo hệ số lương ngạch bậc, chức vụ hiện hưởng.
(2) 0,3 lần quỹ lương cơ bản còn lại để chi thu nhập tăng thêm cuối năm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị được đánh giá, xếp loại hằng năm từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cụ thể hóa Phương án chi đối với cán bộ, công chức, viên chức được đánh giá, xếp loại hằng năm đảm bảo việc chi thu nhập tăng thêm theo nguyên tắc của Nghị quyết và quy định của Luật Thủ đô.
Trên đây là một phần nội dung được nêu tại Dự thảo Nghị quyết về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức tại TP Hà Nội.

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức tại TP Hà Nội? (Hình từ Internet)
Cán bộ công chức có phải nộp thuế TNCN không?
Căn cứ Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
...
Đồng thời, căn cứ Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
b. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.
2. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
3. Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
...
Từ quy định về mức giảm trừ gia cảnh nói trên, có thể thấy cán bộ, công chức nếu có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng khác mà không có người phụ thuộc sẽ phải đóng thuế TNCN.
Đối với trường hợp cán bộ, công chức có người phụ thuộc thì có 02 khả năng xảy ra:
-TH1: Không phải nộp thuế TNCN
Nếu mức lương là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau đã trừ đi các khoản đóng BHXH bắt buộc, các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện theo quy định mà có từ 01 người phụ thuộc trở lên thì không phải nộp thuế TNCN.
- TH2: Phải nộp thuế TNCN
Nếu mức lương trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm) sau đã trừ đi các khoản đóng BHXH bắt buộc, các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện theo quy định thì cán bộ công chức phải nộp thuế TNCN khi:
+ Có 01 người phụ thuộc và mức lương trên 15,4 triệu đồng/tháng
+ Có 02 người phụ thuộc và mức lương trên 19,8 triệu đồng/ tháng
+ Có 03 người phụ thuộc và mức lương trên 24,2 triệu đồng/ tháng
...
Cán bộ công chức hiện nay có mức lương cơ sở là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
...
Như vậy, theo quy định trên thì mức lương cơ sở áp dụng trên toàn quốc đối với cán bộ, công chức tại Việt Nam hiện nay là 2.340.000 đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];