Khi nào mức lương tối thiểu vùng mới được áp dụng?
Vào ngày 10/11/2025, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
<<<Tải về Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng>>>
Theo đó, căn cứ vào Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức tăng mức lương tối thiểu vùng từ 2026, cụ thể như sau:
Vùng | Vùng Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, mức lương tối thiểu nêu trên tăng từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng (tương ứng tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương tối thiểu hiện hành quy định tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...
Theo quy định trên, mức lương tối thiểu vùng mới sẽ được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vào năm 2026? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng vào năm 2026?
Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) quy định danh mục địa bàn vùng cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu vùng, trong đó có địa bàn các xã phường mới thuộc vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Lâm Đồng sau sáp nhập tỉnh thành năm 2025, cụ thể như sau:
- Vùng II, gồm các phường Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.
- Vùng III, gồm các phường La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.
- Vùng IV, gồm các xã, phường và đặc khu còn lại.
Bên cạnh đó, tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng 1 | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng 2 | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng 3 | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng 4 | 3.700.000 | 17.800 |
Như vậy, năm 2026 mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh Lâm Đồng cụ thể như sau:
(1) Mức lương tối thiểu tháng ở tỉnh Lâm Đồng năm 2025 như sau:
- Đối với các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang thuộc vùng 2 thì mức lương tối thiểu là 4.730.000 đồng/tháng.
- Đối với các phường, xã: La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia thuộc vùng 3 thì mức lương tối thiểu sẽ là 4.140.000 đồng/tháng.
- Các xã còn lại sẽ thuộc vùng 4 và mức lương tối thiểu sẽ là 3.700.000 đồng/tháng.
(2) Mức lương tối thiểu giờ ở Tỉnh Lâm Đồng năm 2026 như sau:
- Các xã phường ở Tỉnh Lâm Đồng năm 2026 thuộc vùng 2 là 22.700 đồng/giờ.
- Các xã phường ở Tỉnh Lâm Đồng năm 2026 thuộc vùng 3 là 20.000 đồng/giờ.
- Các xã phường ở Tỉnh Lâm Đồng năm 2026 thuộc vùng 4 là 17.800 đồng/giờ.
Mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng nào kể từ ngày 01/01/2026?
Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.
Theo đó, mức lương tối thiểu được áp dụng cho những đối tượng sau:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
- Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:
+ Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
+ Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP.
Mức lương tối thiểu vùng có phải là cơ sở để tính thuế TNCN không?
Căn cứ tính thuế TNCN được quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Điều 7, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên được xác định bằng tổng số thu nhập mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, được cụ thể theo công thức sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
- Thuế suất: áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Căn cứ vào Điều 91 Bộ luật lao động 2019, mức lương tối thiểu vùng chỉ là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.
Vì vậy, mức lương tối thiểu vùng không phải là cơ sở để tính thuế TNCN. Căn cứ để tính thuế TNCN phụ thuộc vào thu nhập thực nhận của người lao động sau khi trừ các khoản giảm trừ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];