Mã tiểu mục nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất hiện nay theo Thông tư 130?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:
Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...
Theo quy định trên thì Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước
Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Đồng thời, tại Phụ lục 3 Thông tư 130/2025/TT-BTC ban hành kèm theo Danh mục mã mục tiểu mục, trong đó mã tiểu mục nộp lệ phí trước bạ năm 2026 năm 2026 như sau:
Mục | 2800 |
| Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản |
Tiểu mục | 2801 | Lệ phí trước bạ nhà đất | |
2802 | Lệ phí trước bạ ô tô | ||
2803 | Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền | ||
2804 | Lệ phí trước bạ tài sản khác | ||
2805 | Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất | ||
2815 | Lệ phí cấp giấy phép xây dựng | ||
2824 | Lệ phí trước bạ xe máy | ||
2825 | Lệ phí trước bạ tàu bay | ||
2826 | Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch | ||
2827 | Lệ phí quản lý phương tiện giao thông | ||
2828 | Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải | ||
2831 | Lệ phí sở hữu trí tuệ |
Như vậy, theo danh sách trên, mã tiểu mục nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất năm 2026 là 2805.

Mã tiểu mục nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới nhất hiện nay theo Thông tư 130? (hình từ internet)
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế TNCN không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
a) Trúng thưởng xổ số;
b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
c) Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
d) Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải chịu thuế TNCN.
Vậy nên, người nộp thuế phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ phải kê khai và nộp thuế TNCN.
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?
Do thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những khoản thu nhập thuộc nhóm các khoản thu nhập chịu từ thuế TNCN từ bất động sản. Theo đó, căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này
Như vậy, theo quy định trên thì khi phát sinh thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất người nộp thuế sẽ phải nộp thuế với mức thuế suất 2% tính trên giá chuyển nhượng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];