Khi mua nhà chung cư có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Nguyễn Trường Thành 237 lượt xem
18:40 | 08/02/2026
Khi mua nhà chung cư có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? Chuyển nhượng căn hộ chung cư nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?
Nội dung chính
  1. Khi mua nhà chung cư có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?
  2. Chuyển nhượng căn hộ chung cư nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?
  3. Mã tiểu mục nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất 2026?

Khi mua nhà chung cư có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về đất xây dựng khu chung cư như sau:

Đất xây dựng khu chung cư
...
3. Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận trong các dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê thực hiện theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tầng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chi tiết và thiết kế mặt bằng công trình để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong các hợp đồng mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua;
b) Quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này là sử dụng chung; việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất này do những người có chung quyền sử dụng đất quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chủ sở hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích căn hộ, diện tích đất sử dụng chung quy định tại điểm a khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài;
d) Khi cấp Giấy chứng nhận cho người mua căn hộ thì giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định tại điểm a khoản này.
Diện tích đất thuộc dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư còn lại ngoài phần diện tích quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản này thuộc quyền sử dụng của chủ đầu tư.

Theo quy định nêu trên, khi mua căn hộ chung cư, người mua vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Theo đó, nội dung Giấy chứng nhận được cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư bao gồm:

- Quyền sở hữu đối với diện tích căn hộ theo hợp đồng mua bán;

- Quyền sử dụng đất sử dụng chung của nhà chung cư, bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, sân, cây xanh, công trình hạ tầng phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư theo dự án đã được phê duyệt, với hình thức sử dụng chung và thời hạn sử dụng ổn định lâu dài.

Như vậy, mặc dù người mua căn hộ chung cư không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng cho từng thửa đất, nhưng vẫn được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thông qua hình thức sử dụng chung, và quyền này được ghi nhận đầy đủ trong Giấy chứng nhận cấp cho từng chủ sở hữu căn hộ.

Xem thêm: Mức phí công chứng mua bán nhà đất năm 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm: Từ 1/7/2026 chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?

>> Trúng thưởng xổ số nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?

Khi mua nhà chung cư có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Khi mua nhà chung cư có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? (hình từ internet)

Chuyển nhượng căn hộ chung cư nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
...

Như vậy, theo quy định trên, thì thu nhập từ chuyển nhượng căn hộ chung cư là một trong những khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản.

Mà căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.
2. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, mức thuế suất thuế TNCN áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% nhân với giá chuyển nhượng.

Như vậy, khi chuyển nhượng căn hộ chung cư, người nộp thuế sẽ phải nộp thuế TNCN với mức 2% tính trên tổng số tiền thu được từ việc chuyển nhượng.

Mã tiểu mục nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất 2026?

căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về hiệu lực thi hành thì Thông tư 130/2025/TT-BTC sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định về phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục" như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo quy định trên thì Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước

Các mã tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

Đồng thời căn cứ theo danh danh mục mã tiểu mục được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì mã tiểu mục nộp thuế TNCN gồm những mã sau:

Mục

1000


Thuế thu nhập cá nhân

Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”, nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân”

Tiểu mục


1001

Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công




1003

Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân




1004

Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân




1005

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)




1006

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản




1007

Thuế thu nhập từ trúng thưởng




1008

Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại




1012

Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản




1014

Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản




1015

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán




1049

Thuế thu nhập cá nhân khác


Như vậy, khi nộp thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản người nộp thuế sẽ dùng mã tiểu mục 1006.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế khác Xem thêm

Bài viết mới nhất