Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất từ ngày 01/7/2026?
[1] Mức đóng kinh phí công đoàn
Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025, kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
[2] Phương thức đóng kinh phí công đoàn
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về phương thức đóng kinh phí công đoàn như sau:
Phương thức đóng | Đối tượng | Thời hạn |
Mỗi tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | Phương thức đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đối với: Đơn vị sự nghiệp công lập không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên). Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo |
Mỗi tháng một lần hoặc 03 tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc | Tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh. | Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ |
[3] Nơi đóng kinh phí công đoàn
- Nếu doanh nghiệp đã thành lập công đoàn cơ sở thì nộp kinh phí công đoàn thông qua công đoàn cơ sở.
- Nếu chưa có công đoàn cơ sở thì nộp cho công đoàn cấp trên trực tiếp do Liên đoàn Lao động địa phương hoặc công đoàn ngành quản lý.
Để hỗ trợ đoàn viên, người lao động và doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quá trình liên hệ, giải quyết thủ tục và tra cứu thông tin, dưới đây là tổng hợp địa chỉ cùng số điện thoại của Liên đoàn Lao động tại 34 tỉnh, thành phố cập nhật mới nhất:
STT | Tỉnh, thành phố | Địa chỉ trụ sở Sở Nội vụ | Số điện thoại |
1 | An Giang | C20 đường Lạc Hồng, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. | 02973.862.022 |
2 | Bắc Ninh | Tổ dân phố Đọ, phường Tân Tiến, tỉnh Bắc Ninh. | 0912.912.559 |
3 | Cà Mau | Lưu Tấn Tài, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau. | (0290) 3831.431 |
4 | Cao Bằng | Cơ quan UBMTTQ VN tỉnh Cao Bằng – Km5 Phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng | 02063 952384 |
5 | Cần Thơ | 57 đường Lê Lợi, phường Cái Khế, thành phố Cần Thơ. | 02923820521 |
6 | Đà Nẵng | 48 Pasteur, phường Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. | 02363 821139 |
7 | Đắk Lắk | 02 Trần Quang Khải, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. | 02623.952.403 |
8 | Điện Biên | 1008 Võ Nguyên Giáp, phường Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. | (0215) 3.851.643 |
9 | TP Đồng Nai | Số 14, đường Hoàng Minh Châu, phường Trấn Biên, TP Đồng Nai | 02513847738 |
10 | Đồng Tháp | Số 9 đường Rạch Gầm, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp | 0273. 3872166 |
11 | Gia Lai | Số 686 Trần Hưng Đạo, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai. | 0256.3792247 |
12 | Hà Nội | 51 Lý Thái Tổ, Phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội | 0243.8254961 |
13 | Hà Tĩnh | số 15 đường Phan Đình Phùng, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh. | 02393855372 |
14 | Hải Phòng | Lô 26A, khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi, phường Gia Viên, thành phố Hải Phòng. | 02253.745.057 |
15 | Thành phố Huế | Số 02 Đống Đa, phường Thuận Hóa, thành phố Huế. | 0234.3822324. |
16 | Hưng Yên | số 166 Nguyễn Văn Linh, Phường Sơn Nam, tỉnh Hưng Yên. | 02213550122 |
17 | Khánh Hòa | 35 đường Hùng Vương, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. | 0258.3523930 |
18 | Lai Châu | Tổ 16, phường Tân Phong, thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu | (0213) 3792.111 |
19 | Lạng Sơn | Số 8 đường Hùng Vương, Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn. | 02053. 810.230 |
20 | Lào Cai | 273 đường Đinh Tiên Hoàng, phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai. | (0216) 3852469 |
21 | Lâm Đồng | Số 59 Quang Trung, Phường Lâm Viên - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng | 0263.3822076 |
22 | Ninh Bình | Km số 2, đường Trần Hưng Đạo, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. | 02293.871.170 |
23 | Nghệ An | Số 97 đường Hồ Tùng Mậu, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An. | 0946038494 (Chuyên viên Ban Công tác Công đoàn) |
24 | Phú Thọ | Số 390 đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. | 0210 3846482 |
25 | Quảng Ninh | Số 91 Lê Thánh Tông, phường Hồng Gai, tỉnh Quảng Ninh. | 02033.825390 |
26 | Quảng Ngãi | 137 Trương Quang Trọng, phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi. | 0255.3827541 |
27 | Quảng Trị | Đường Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị | 0232.3822.368 |
28 | Sơn La | Số 20 Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La. | 02123752440 |
29 | Tây Ninh | Số 6, Quốc lộ 1, khu phố Nhơn Phú, phường Long An, tỉnh Tây Ninh. | 02723.826.128 |
30 | Tuyên Quang | số 8, phố Vũ Mùi, Phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang. | 02073.477322 |
31 | Thái Nguyên | Xóm Sơn Quang, xã Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. | 0208.3855.698 |
32 | Thanh Hóa | 37 Đại lộ Lê Lợi, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa. | 0237.3852.369 |
33 | TP Hồ Chí Minh | số 14, đường Cách Mạng Tháng 8, phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh. | 028.38297716 |
34 | Vĩnh Long | 270 đường Phạm Hùng, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long. | 02703.823.670 |
[4] Nguồn đóng kinh phí công đoàn
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định nguồn đóng kinh phí công đoàn như sau:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên:
Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:
Nguồn kinh phí công đoàn đơn vị tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.
- Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã:
Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.
[5] Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn tại Hà Nội
Liên đoàn Lao động Thành phố Hà Nội hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn tại Hướng dẫn 30/HD-LĐLĐ năm 2025 như sau:
(1) Đối với các doanh nghiệp có tổ chức công đoàn mà công đoàn cơ sở ở đó đã có tài khoản ngân hàng và được kê khai dữ liệu trên phần mềm ngân hàng hoặc các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn nhưng đã được kê khai dữ liệu trên phần mềm ngân hàng thì thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn vào 01 trong 03 tài khoản sau đây:
a. Ngân hàng Vietinbank (tài khoản định danh)
- Tên đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam -
- Số tài khoản: 1TLD + mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
- Nội dung chuyển tiền: nộp 2% KPCĐ tháng
Ví dụ: Công ty A có Mã số thuế 0200450119 đóng 2% kinh phí công đoàn tháng 7/2026 là 20.000.000 đồng, lệnh chuyển tiền như sau:
- Đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam - Công ty A
- Số tài khoản: 1TLD0200450119
- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
- Số tiền: 20.000.000d
- Nội dung: Công ty A đóng 2% KPCĐ tháng 7/2026
b. Ngân hàng BIDV (tài khoản định danh)
- Tên đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam
- Số tài khoản: V2TT + mã số thuế của đơn vị
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Nội dung chuyển tiền: nộp 2% KPCĐ tháng
Ví dụ: Công ty B có Mã số thuế 0200111222 đóng 2% kinh phí công đoàn tháng 7/2026 là 30.000.000 đồng, lệnh chuyển tiền như sau:
- Đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam
- Số tài khoản: V2TT0200111222
- Tại Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Số tiền: 30.000.000đ
- Nội dung chuyển tiền: Công ty B đóng 2% KPCĐ tháng 7/2025
c. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (chỉ áp dụng cho các Công đoàn cơ sở đã có tài khoản tại Ngân hàng này)
Tên đơn vị hưởng: Công đoàn Việt Nam
Số tài khoản: 1400 288 668 989
Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Nội dung chuyển tiền: Khi đóng 2% kinh phí công đoàn phải ghi nội dung đúng theo cấu trúc sau:
MST đóng KPCĐ tháng/quý/năm ...
Ví dụ: Công ty C có Mã số thuế 0200222333 đóng 2% kinh phí công đoàn tháng 7/2026 thì trên nội dung chuyển tiền phải ghi đúng theo cấu trúc sau:
MST 0200222333 Công ty C đóng KPCĐ tháng 7 năm 2026.
Lưu ý:
- Các doanh nghiệp chỉ chọn tài khoản Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (điểm c nêu trên) để đóng kinh phí công đoàn khi các công đoàn cơ sở đã có tài khoản tại ngân hàng này.
- Mã số thuế là dãy số viết liền, không có các ký tự đặc biệt ở giữa (ví dụ: không ghi dấu “-”, dấu cách “ ”, dấu chấm “.”...). Với các đơn vị không có đơn vị phụ thuộc, mã số thuế là 1 dãy gồm 10 ký tự số liên tiếp. Với các đơn vị phụ thuộc, mã số thuế là 1 dãy gồm 13 ký tự số liên tiếp.
- Trong thời gian 24h kể từ khi nhận được 2% kinh phí công đoàn, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sẽ thực hiện cấp trả 75% kinh phí cơ sở được sử dụng qua hệ thống tự động của Ngân hàng như sau:
+ Đối với các doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn: Tổng Liên đoàn cấp trả kinh phí vào tài khoản của công đoàn cơ sở của doanh nghiệp.
+ Đối với các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn: Tổng Liên đoàn cấp trả kinh phí vào tài khoản của Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội để quản lý, chi theo quy định.
(2) Đối với các doanh nghiệp đã có tổ chức công đoàn nhưng công đoàn cơ sở ở đó chưa có tài khoản ngân hàng và chưa được kê khai dữ liệu trên phần mềm ngân hàng hoặc các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn và chưa được kê khai dữ liệu trên phần mềm ngân hàng thì thực hiện các công việc sau:
a) Đối với các công đoàn cơ sở
- Các công đoàn cơ sở lựa chọn ngân hàng đảm bảo thuận tiện trong giao dịch để mở tài khoản ngân hàng để tiếp nhận kinh phí (hồ sơ mở tài khoản thực hiện theo hướng dẫn của các ngân hàng).
Sau đó thực hiện khai báo các thông tin của doanh nghiệp và công đoàn cơ sở mình theo mẫu đính kèm gửi về Ban Tài chính Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội (Gửi bản cứng có ký đóng dấu và bản mềm excel qua email: bantaichinh. cdhn@gmail. com).
- Sau khi được kê khai dữ liệu vào hệ thống phần mềm ngân hàng Ban Tài chính Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội sẽ thông báo đến các công đoàn cơ sở. Sau đó công đoàn cơ sở đề nghị, các doanh nghiệp thực hiện đóng kinh phí 2% theo hướng dẫn tại mục 1 nêu trên.
b) Đối với các doanh nghiệp chưa có tổ chức công đoàn
- Thực hiện khai báo các thông tin của doanh nghiệp theo mẫu đính kèm gửi về Ban Tài chính Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội (Gửi bản cứng có ký đóng dấu và bản mềm excel qua email: [email protected]).
- Sau khi được kê khai dữ liệu vào hệ thống phần mềm ngân hàng Ban Tài chính Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội sẽ thông báo đến doanh nghiệp sau đó doanh nghiệp mới thực hiện đóng kinh phí theo hướng dẫn tại mục 1 nêu trên.
c) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (không kê các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc nhóm 4 theo Nghị định 60/NĐ-CP): thực hiện đóng 2% kinh phí công đoàn theo 01 trong 03 tài khoản sau:
1) Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động thành phố Hà Nội
- Số tài khoản: 111000001544
- Tại: Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh TP Hà Nội
2) Tên tài khoản: BCH Liên đoàn Lao động TP Hà Nội
- Số tài khoản: 1420201011070
- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Thành
3) Tài khoản thứ ba:
- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động TP Hà Nội
- Số tài khoản: 1240606996
- Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Lưu ý: Trên lệnh chuyển tiền ghi rõ: Tên Công đoàn cơ sở +Mã số thuế nộp kinh phí công đoàn tháng/quý/năm ...
[6] Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn tại Hồ Chí Minh
Ngày 23/7/2025 Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 3229/LĐLÐ-TC năm 2025 về thông tin đóng kinh phí công đoàn và nộp nghĩa vụ đoàn phí công đoàn Tải về
Theo đó, nhằm tạo điều kiện cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là đơn vị) không phân biệt chưa thành lập tổ chức công đoàn hay đã thành lập tổ chức công đoàn thực hiện đóng kinh phí công đoàn và các công đoàn cơ sở (gọi tắt CĐCS) trực thuộc Liên đoàn Lao động Thành phổ Hồ Chí Minh nộp đoàn phí công đoàn đầy đủ, kịp thời, đúng quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt LĐLĐ TP.HCM) thông báo tài khoản đóng kinh phí công đoàn và nộp nghĩa vụ đoàn phí về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh:
- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh
- Số tài khoản: 117000070819
- Tại: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chỉ nhánh TP HCM (Vietinbank - CN TP.НСМ).
- Nội dung: MST <....> <tên doanh nghiệp> đóng KPCĐ tháng ..../năm....
(ví dụ: MST0123456789 Công ty TNHH ABC đóng 2% KPCĐ tháng 7/2025).
>> Tham khảo và Tải về Sổ tay Nghiệp vụ công đoàn được xây dựng nhằm hỗ trợ tối đa cho các cán bộ công đoàn cơ sở trong việc tra cứu, cập nhật hướng dẫn nghiệp vụ từ cấp trên một cách thuận tiện;

Hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn mới nhất từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là khi nào?
Trước đây, tại khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn 2012 (văn bản hết hiệu lực) quy định về tài chính công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
Tài chính công đoàn gồm các nguồn thu sau đây:
1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
2. Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;
3. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ;
4. Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
Hiện hành, theo điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 có một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về tài chính công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, có thể thấy dù là trước đây hay đến hiện tại thì quy định về việc đóng kinh phí công đoàn đã có từ Luật Công đoàn 2012 và chỉ được Luật Công đoàn 2024 kế thừa, sửa đổi để phù hợp với thực tế và tiếp tục quy định. Do đó, khi thành lập doanh nghiệp và có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều phải đóng kinh phí công đoàn 2%.
Vậy, "thời điểm xác định truy thu kinh phí công đoàn là khi nào?"
Theo Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn có hiệu lực áp dụng từ 17/01/2022 đến nay như sau:
Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định;
c) Đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo quy định trên, doanh nghiệp chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP
Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức thì phạt gấp 2 lần cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
Mặt khác, tại Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn dẫn đến bị truy thu số kinh phí công đoàn không đóng, chậm đóng trong các người hợp sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.
- Trường họp doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động không trích đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định, không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là không đóng kinh phí công đoàn.
Như vậy, thời điểm truy thu kinh phí công đoàn không mặc nhiên được tính từ ngày 16/5/2026 là ngày Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn nhưng chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ đóng thì số tiền truy thu được xác định từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn đến thời điểm doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc bị cơ quan có thẩm quyền truy thu. Ngày 16/5/2026 là thời điểm Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực và quy định rõ hơn về các trường hợp được xác định là chậm đóng hoặc không đóng kinh phí công đoàn. Đây là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét xử lý vi phạm, chứ không phải là mốc thời gian giới hạn việc truy thu chỉ được tính từ ngày 16/5/2026. Do đó, nếu doanh nghiệp đã phát sinh nghĩa vụ đóng kinh phí công đoàn từ trước ngày 16/5/2026 nhưng chưa thực hiện đúng quy định thì vẫn có thể bị truy thu đối với khoảng thời gian chưa đóng đó theo quy định của pháp luật. |
Trường hợp nào được xem là chậm đóng kinh phí công đoàn?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng kinh phí công đoàn khi chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];