Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn không?
NÓNG: Bỏ tờ khai 01 TTĐB theo TT80/2021 tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
Nhiều doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh hiện nay vẫn còn băn khoăn liệu công ty dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn hay không? Câu trả lời là CÓ. Việc nắm rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp tránh bị xử phạt, truy thu và chủ động hơn trong quá trình vận hành.
Cụ thể:
Tại Điều 29 Luật Công đoàn 2024 một số cụm từ bị thay thế và bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định tài chính công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
...
Đồng thời, căn cứ theo quy định tài Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật số 97/2025/QH15 bao gồm: Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn.
3. Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động năm 2019.
Từ những căn cứ trên, có thể thấy, doanh nghiệp, đơn vi sự nghiệp không hưởng 100% lương tư ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đều thuộc đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định mà không phụ thuộc vào doanh nghiệp có quy mô và số lượng người lao động bao nhiêu.
Do đó, dù doanh nghiệp có dưới 10 lao động thì vẫn phải thực hiện ĐÓNG KINH PHÍ công đoàn theo đúng quy định pháp luật.
Hiện hành, chỉ có quy định về điều kiện thành lập công đoàn cơ sở khi doanh nghiệp đáp ứng có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận theo Điều 15 Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024.

Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải đóng kinh phí công đoàn không? (Hình từ Internet)
Trọn bộ thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 kèm file tải về?
Hiện hành, theo Điều 15 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) ban hành kèm Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024 quy định về điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở thì Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, khi có từ năm (05) đoàn viên hoặc năm (05) người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc công đoàn cấp tỉnh, công đoàn ngành trung ương và tương đương công nhận.
Đồng thời, căn cứ theo Mục 13 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có quy định về trọn bộ thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026 như sau:
Hồ sơ đề nghị gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cấp cơ sở; kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Danh sách đoàn viên, người lao động có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.
- Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ và ủy ban kiểm tra (nếu đủ điều kiện); các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn.
- Biên bản đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở.
- Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cấp cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp khi thực hiện nộp thủ tục thành lập công đoàn cơ sở cần chuẩn bị thêm:
- Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản photo công chứng)
- CCCD bản photo của người được Doanh nghiệp cử đi thành lập tổ chức công đoàn
- Giấy giới thiệu/Ủy quyền của Doanh nghiệp đi thành lập tổ chức công đoàn.
- Các loại giấy tờ khác (nếu có) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
>>> Tải về Trọn bộ thủ tục thành lập Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp mới nhất 2026
7 thay đổi về đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 mà doanh nghiệp cần biết?
Ngày 17/04/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công đoàn 2024 về tài chính công đoàn và chính thức có hiệu lực từ ngày 16/5/2026.
Theo đó, Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực đã bổ sung nhiều nội dung đáng chú ý liên quan đến đối tượng đóng, thời hạn đóng, trường hợp chậm đóng, miễn, giảm và tạm dừng đóng kinh phí công đoàn mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.
Cụ thể, thông tin tổng hợp 07 thay đổi đáng lưu ý về đóng kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 doanh nghiệp cần biết như sau:
(1) Bổ sung thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng tiếp theo
Tại Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP là lần đầu tiên quy định cụ thể thời hạn đóng kinh phí công đoàn.
Theo đó, trường hợp đóng theo tháng thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo; trường hợp đóng theo chu kỳ 03 tháng một lần thì thời hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.
Đối với doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh vẫn được lựa chọn đóng theo tháng hoặc 03 tháng một lần nếu đăng ký với tổ chức công đoàn.
Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chỉ quy định doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa quy định cụ thể thời hạn chậm nhất phải hoàn thành nghĩa vụ đóng. |
(2) Lần đầu quy định rõ về chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn
Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định cụ thể về hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn. Theo đó, chậm đóng là trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau thời hạn quy định.
Đặc biệt, Nghị định 105/2026/NĐ-CP mới xác định rõ các trường hợp được xem là không đóng kinh phí công đoàn, bao gồm:
- Không trích, đóng kinh phí công đoàn;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn;
- Không đóng hoặc đóng không đủ số người thuộc diện phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn.
Trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định cụ thể để phân biệt hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn. |
(3) Bổ sung cơ chế miễn đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp giải thể, phá sản
Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung riêng Chương IV quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn. Trong đó, Điều 11 quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng.
Đối với trường hợp giải thể, việc miễn được xem xét khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ của doanh nghiệp. Đối với trường hợp phá sản, việc miễn được xem xét khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
Trong khi đó, trước đây Nghị định 191/2013/NĐ-CP không có bất kỳ quy định nào về miễn đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản. |
(4) Doanh nghiệp khó khăn được giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn
Tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% trong một số trường hợp khó khăn đặc biệt sau khi đã hết thời gian tạm dừng đóng.
Điều kiện giảm mức đóng được xác định dựa trên tỷ lệ cắt giảm lao động, cụ thể:
- Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với đơn vị dưới 200 lao động;
- Từ 50 lao động trở lên đối với đơn vị từ 200 đến 1.000 lao động;
- Từ 100 lao động trở lên đối với đơn vị trên 1.000 lao động.
Thời gian giảm mức đóng tối đa không quá 06 tháng.
Đây là nội dung hoàn toàn mới được bổ sung vì Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa từng quy định cơ chế giảm mức đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp gặp khó khăn.
(5) Bổ sung cơ chế tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đến 12 tháng
Tại Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nếu gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa.
Doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng nếu:
- Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và có từ 50% lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm nghỉ việc; hoặc
- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra.
- Thời gian tạm dừng đóng tối đa không quá 12 tháng.
Quy định trước đây, Nghị định 191/2013/NĐ-CP chưa có quy định về việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong các trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn. |
(6) Bổ sung quy định về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được phân phối kinh phí công đoàn
Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung Chương V quy định về quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động 2019.
Theo đó, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động 2019 sẽ được phân phối phần kinh phí công đoàn dành cho cấp cơ sở theo tỷ lệ thành viên thuộc tổ chức này tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Ngoài ra, tổ chức này phải định kỳ thông báo số tiền doanh nghiệp thực đóng và có thể bị tạm dừng phân phối kinh phí nếu không gửi thông báo đúng hạn mà không có lý do chính đáng.
Nghị định 191/2013/NĐ-CP trước đây chưa có quy định về tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp và cơ chế phân phối kinh phí công đoàn cho tổ chức này. |
(7) Mở rộng quy định về nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ
Tại Điều 5 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với từng loại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính.
Trong đó:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên được sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác để đóng kinh phí công đoàn;
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp và nguồn thu khác.
Trong khi đó, trước đây Nghị định 191/2013/NĐ-CP chỉ quy định chung về nguồn đóng kinh phí công đoàn đối với đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên mà chưa phân loại rõ theo mức độ tự chủ tài chính như quy định mới. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];