Bỏ tờ khai 01 TTĐB theo TT80/2021 tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt trên phần mềm HTKK đúng không?
Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
Theo đó, tại Điều 10 Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP như sau:
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP như sau:
1. Thay thế danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Ban hành Mẫu số 01/TTĐB tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này và bãi bỏ các Mẫu số 01/TTĐB, Mẫu số 02/TTĐB tại Phụ lục II kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.
...
Đồng thời, tại Điều 13 Nghị định 373/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành như sau:
Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 02 năm 2026.
...
Theo quy định, từ ngày 14/02/2026 chính thức bỏ tờ khai 01 TTĐB theo TT80/2021 tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt và được thay thế bởi mẫu 01 TTĐB được ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP.
Ngoài ra, ngày 27/05/2026, Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.6.9 nâng cấp tờ khai thuế.
Theo đó, phần mềm HTKK phiên bản 5.6.9 cập nhật các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 5.6.8, cụ thể như sau:
(1) Nâng cấp Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt 01/TTĐB (TT80/2021)
- Hiện tại: Khóa kỳ khai tháng đối với tháng 2/2026
- Sửa thành: Tại kỳ tháng 2/2026, chỉ cho phép kê khai bổ sung. Sai khác cảnh báo đỏ với nội dung cảnh báo " Kỳ khai tháng 02/2026, NNT chỉ được chọn Tờ khai bổ sung"
(2) Nâng cấp Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt 02/TTĐB (TT80/2021)
- Hiện tại: Khóa kỳ khai tháng đối với tháng 2/2026
- Sửa thành: Tại kỳ tháng 2/2026, chỉ cho phép kê khai bổ sung. Sai khác cảnh báo đỏ với nội dung cảnh báo " Kỳ khai tháng 02/2026, NNT chỉ được chọn Tờ khai bổ sung"
Bắt đầu từ ngày 26/05/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.6.9 thay cho các phiên bản trước đây.
Như vậy, bỏ tờ khai 01 TTĐB theo TT80/2021 từ ngày 14/02/2026, đồng thời, tại kỳ kê khai tháng 2/2026 phần mềm HTKK chỉ cho phép kê khai bổ sung trước đó đã bị khóa.

Bỏ tờ khai 01 TTĐB theo TT80/2021 tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt trên phần mềm HTKK đúng không? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 và khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định kỳ khai thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
...
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này hoặc người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng nhưng có phát sinh nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước. Thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
c) Thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không phải khai theo từng lần phát sinh thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
...
Theo đó, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ thuộc trường hợp khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ khai thuế theo từng lần phát sinh như:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu mà bán trong nước. Thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở kinh doanh mua xe ô tô, tàu bay, du thuyền sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Ngoài ra, tại khoản 1 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp khai thuế theo tháng và khai thuế theo từng lần phát sinh như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
...
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt khai theo tháng.
- Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt khai theo từng lần phát sinh.
Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai?
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về người nộp thuế như sau:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Như vậy, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];