Hồ sơ đề nghị giảm thuế tiêu thụ đặc biệt do thiên tai, tai nạn bất ngờ gồm những gì theo Thông tư 89?

00:20 | 28/07/2026
Từ ngày 1/7/2026, hồ sơ đề nghị giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị giảm thuế tiêu thụ đặc biệt do thiên tai, tai nạn bất ngờ gồm những gì theo Thông tư 89?
  2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai theo quy định hiện hành?
  3. Các đối tượng nào không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Hồ sơ đề nghị giảm thuế tiêu thụ đặc biệt do thiên tai, tai nạn bất ngờ gồm những gì theo Thông tư 89?

Theo khoản 2 Điều 68 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Hồ sơ giảm thuế TNCN đối với người nộp thuế gặp khó khăn do bị tai nạn theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm:

Căn cứ theo tiết b.3 điểm b khoản 1 Điều 65 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định giảm thuế TTĐB đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế TTĐB như sau:

Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế
1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế:
...
b) Các trường hợp cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế:
...
b.3) Giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt;
...

Căn cứ theo Điều 68 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ giảm thuế tiêu thụ đặc biệt đối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

(1) Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Tải về Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra thiên tai theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

+ Bản sao tài liệu xác định giá trị thiệt hại của người nộp thuế đã gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(2) Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH Tải về Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

- Bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi xảy ra tai nạn bất ngờ theo mẫu số 02/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hoặc văn bản xác nhận mức độ thương tật của cơ quan y tế;

- Bản sao văn bản xác định việc bồi thường của cơ quan bảo hiểm hoặc thỏa thuận bồi thường của người gây tai nạn (nếu có);

- Bản sao các chứng từ chi liên quan trực tiếp đến việc khắc phục tai nạn.

Hồ sơ đề nghị giảm thuế tiêu thụ đặc biệt do thiên tai, tai nạn bất ngờ gồm những gì theo Thông tư 89?

Hồ sơ đề nghị giảm thuế tiêu thụ đặc biệt do thiên tai, tai nạn bất ngờ gồm những gì theo Thông tư 89? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Như vậy, theo quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Các đối tượng nào không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt?

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

- Hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài hoặc bán, ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài;

- Hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

+ Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo, hàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh; quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam trong định mức được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

+ Hàng hóa quá cảnh theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan;

+ Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp quá thời hạn tái xuất khẩu, tái nhập khẩu hoặc bán ra hoặc thay đổi mục đích sử dụng trong thời hạn tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;

+ Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật;

+ Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu;

- Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và máy bay, trực thăng, tàu lượn sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng, cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp;

- Xe ô tô cứu thương; xe ô tô chở phạm nhân; xe ô tô tang lễ; xe ô tô thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ không đăng ký lưu hành và chỉ chạy trong phạm vi khu vui chơi, giải trí, thể thao, di tích lịch sử, bệnh viện, trường học và xe ô tô chuyên dùng khác theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất