Bán thẻ hội viên chơi golf có phải là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Phùng Hải Yến
11:20 | 28/06/2026
Bán thẻ hội viên chơi golf có phải là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hiện nay không?
Nội dung chính
  1. Bán thẻ hội viên chơi golf có phải là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?
  2. Thuế suất thuế TTĐB đối với dịch vụ bán thẻ hội viên là bao nhiêu?
  3. Cách tính thuế đối với dịch vụ bán thẻ hội viên được quy định như thế nào?

Bán thẻ hội viên chơi golf có phải là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Căn cứ khoản 1 và 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định đối tượng chịu thuế như sau:

Đối tượng chịu thuế
1. Hàng hóa bao gồm:
a) Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
b) Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
c) Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia;
d) Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng;
đ) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
e) Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền;
g) Xăng các loại;
h) Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh);
i) Bài lá;
k) Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học;
l) Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
2. Dịch vụ bao gồm:
a) Kinh doanh vũ trường;
b) Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
c) Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự;
d) Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kinh doanh gôn (golf);
e) Kinh doanh xổ số.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 360/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng chịu thuế
...
8. Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
9. Kinh doanh gôn (golf) theo quy định tại Nghị định số 52/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gôn được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 107 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, bao gồm kinh doanh sân tập gôn, bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
10. Kinh doanh xổ số theo quy định tại Nghị định số 30/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xổ số được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ và Điều 4 Nghị định số 151/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018.
11. Trường hợp cần thiết phải sửa đổi, bổ sung đối tượng chịu thuế để phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan có liên quan báo cáo Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Theo đó, kinh doanh gôn (golf) là đối tượng chịu thuế TTĐB, kinh doanh golf bao gồm việc kinh doanh sân tập gôn, bán thẻ hội viên chơi golf , vé chơi gôn. Do đó, bán thẻ hội viên chơi golf cũng thuộc trường hợp nộp thuế TTĐB.

Bán thẻ hội viên chơi golf có phải là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không?

Thuế suất thuế TTĐB đối với dịch vụ bán thẻ hội viên là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định biểu thuế TTĐB như sau:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

...

...

...

...

II

Dịch vụ



5

Kinh doanh gôn (golf)

20


...

...

...

...

Như vậy, hiện nay mức thuế suất thuế TTĐB áp dụng đối với bán thẻ hội viên là 20%.

Cách tính thuế đối với dịch vụ bán thẻ hội viên được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế như sau như sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

=

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (nếu có)

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

=

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

x

Thuế suất

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối

=

Lượng hàng hóa chịu thuế

x

Mức thuế tuyệt đối

Đối với dịch vụ bán thẻ hội viên, pháp luật không quy định mức thuế tuyệt đối đối với dịch vụ này nên không phải tính thuế TTĐB áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối.

Đối với căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất, trong đó:

(1) Giá tính thuế của dịch vụ bán thẻ hội viên: theo điểm e khoản 1 Điều 6 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:

Giá tính thuế
1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
...
e) Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn bao gồm cả tiền phí chơi gôn, tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy), thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội viên trả cho tổ chức, cá nhân kinh doanh gôn;
...

Bên cạnh đó, tại điểm a khoản 5 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định cách xác định giá tính thuế TTĐB đối với dịch vụ là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng như sau:

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá dịch vụ chưa có thuế giá trị gia tăng : (1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt)

(2) Thuế suất của dịch vụ bán thẻ hội viên được quy định tại STT 5 mục II khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất