Mẫu số 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89 mới nhất?

15:00 | 25/07/2026
Tải Mẫu 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89 mới nhất? Thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất là khi nào?
Nội dung chính
  1. Tải Mẫu 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89 mới nhất?
  2. Thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất là khi nào?
  3. Quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai?

Tải Mẫu 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89 mới nhất?

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.

Theo đó, mẫu 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại mục 5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế tiêu thụ đặc biệt . Cụ thể, mẫu tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt có dạng như sau:


>> Tải Mẫu 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89 mới nhất tại đây: Tải về <<

Mẫu số 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89 mới nhất?

Mẫu số 01/TTĐB tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo Thông tư 89 mới nhất? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất là khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Kỳ tính thuế:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
...

Theo đó, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ thuộc trường hợp khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ khai thuế theo từng lần phát sinh như:

- Thuế tiêu thụ đặc biệt của người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu chưa nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất sau đó không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Ngoài ra, tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:

- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt khai theo tháng.

- Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt khai theo từng lần phát sinh.

Quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là ai?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định về người nộp thuế như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của tổ chức, cá nhân sản xuất để xuất khẩu ra nước ngoài nhưng không xuất khẩu ra nước ngoài mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.

Như vậy, theo quy định người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế tiêu thụ đặc biệt Xem thêm

Bài viết mới nhất