Có được sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động điện tử không?

20:30 | 02/01/2026
Hợp đồng lao động điện tử có được phép sửa đổi bổ sung không? Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử là khi nào?
Nội dung chính
  1. Có được sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động điện tử không?
  2. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử là khi nào?
  3. Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?

Có được sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động điện tử không?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động điện tử như sau:

Sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử
1. Trường hợp hợp đồng lao động đã được giao kết thông qua phương tiện điện tử thì việc sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được thực hiện như đối với việc giao kết hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 Nghị định này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản giấy thì việc sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động thông qua hình thức thông điệp dữ liệu được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Thực hiện chuyển đổi sang hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
b) Sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử sau khi chuyển đổi được thực hiện như quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phụ lục hợp đồng lao động, thỏa thuận tạm hoãn và thông báo chấm dứt của hợp đồng lao động điện tử hoặc của hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi phải được gắn cùng ID của hợp đồng lao động đó nhằm bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn và khả năng truy xuất lịch sử giao dịch của các bên liên quan.

Theo đó, trường hợp hợp đồng lao động đã được giao kết thông qua phương tiện điện tử thì việc sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được thực hiện như đối với việc giao kết hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại các Điều 5, 6 và 7 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, được phép sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động điện tử.

Xem thêm:

>> Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử?

>> Nhân viên ký hợp đồng lao động điện tử bắt buộc phải có chữ ký số đúng không?

>> Hợp đồng thử việc có được xem là hợp đồng lao động không? Tiền lương thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Có được sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động điện tử không?

Có được sửa đổi bổ sung hợp đồng lao động điện tử không? (Hình từ Internet)

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử là khi nào?

Căn cứ tại Điều 7 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử như sau:

Hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử
Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể tham gia giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Theo quy định trên, hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể tham gia giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Như vậy, hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Như vậy, cá nhân không ký hợp đồng lao động thì vẫn sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% (tổ chức trả thu nhập tự khấu trừ) nếu có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất