Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 1,392 lượt xem
08:38 | 25/12/2025
Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử như thế nào? Cá nhân không ký hợp đồng lao động thì tính thuế TNCN như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử?
  2. Cá nhân không ký hợp đồng lao động thì tính thuế TNCN như thế nào?
  3. Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản nào?

Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử?

Ngày 24/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử, có hiệu lực từ 01/01/2026

Tải về Nghị định 337/2025/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử, xây dựng, cập nhật, quản lý, duy trì, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Ngoài ra, tại Điều 8 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động bằng văn bản giấy và hợp đồng lao động điện tử như sau:

(1) Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023 và đáp ứng các yêu cầu sau:

- Chủ thể giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản phải được xác thực theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

- Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi phải được ký số bởi người có thẩm quyền của người sử dụng lao động để xác nhận tính chính xác, đầy đủ so với bản gốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung chuyển đổi. Hợp đồng lao động điện tử sau khi chuyển đổi phải được gắn ID.

(2) Hợp đồng lao động bằng văn bản giấy được chuyển đổi từ hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử 2023.

(3) Hợp đồng lao động được chuyển đổi có giá trị như bản gốc khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử?

Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử? (Hình từ Internet)

Cá nhân không ký hợp đồng lao động thì tính thuế TNCN như thế nào?

Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định khấu trừ thuế TNCN trong một số trường hợp như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
...

Theo quy định trên, trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động sẽ phải nộp thuế TNCN ở mức 10% trên mức tổng thu nhập nếu có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên trừ trường hợp làm cam kết.

Lưu ý: Khoản thuế TNCN này sẽ do tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú tự khấu trừ.

Như vậy, cách tính thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không ký hợp đồng lao động như sau:

Thuế TNCN phải đóng = 10% x Tổng thu nhập trước khi trả

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công bao gồm các khoản nào?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, thu nhập từ tiền lương, tiền công chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động bao gồm:

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản:

+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động;

+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất