Có bắt buộc ký hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 không?

Đỗ Thị Minh Anh 20,737 lượt xem
07:18 | 23/06/2026
Có bắt buộc ký hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 không? Điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Có bắt buộc ký hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 không?
  2. Điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026?
  3. Người lao động đóng thuế TNCN 2026 nếu có thu nhập từ tiền lương tiền công như thế nào?

Có bắt buộc ký hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo quy định trên, chậm nhất đến ngày 01/07/2026, nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được đưa vào vận hành chính thức. Việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định của Nghị định 337/2025/NĐ-CP.

Có thể hiểu là, ngày 01/07/2026 chỉ là mốc thời gian để áp dụng các quy định về giao kết, thực hiện hợp đồng theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP, không phải là mốc thời gian bắt buộc phải ký hợp đồng lao động điện tử.

Bên cạnh đó, đây cũng là mốc thời gian để nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành, điều này không có nghĩa là sẽ bãi bỏ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.

Như vậy, từ những quy định trên, từ ngày 01/7/2026, không bắt buộc phải ký hợp đồng lao động điện tử. Nhà nước khuyến khích sử dụng hợp đồng lao động điện tử thay thế hợp đồng giấy trong quản lý lao động và giải quyết thủ tục hành chính.

Lưu ý: theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP, hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.

>>> Từ 1/7/2026 có bắt buộc chuyển hợp đồng lao động bản giấy sang hợp đồng lao động điện tử không?

Xem thêm: Thông báo kể từ kỳ tính thuế tháng 4/2026, đề nghị NNT chuyển từ kỳ tháng sang kỳ quý theo quy định tại phụ lục i.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì xử lý thế nào?

Có bắt buộc ký hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 không?

Có bắt buộc ký hợp đồng lao động điện tử từ 01/07/2026 không? (Hình từ Internet)

Điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử mới nhất 2026?

Căn cứ theo quy định tại Điều 28 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được chính thức đưa vào vận hành. Việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định này từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
...

Theo quy định trên, việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện từ 1/7/2026.

Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện, phương thức thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử thì điều kiện giao kết hợp đồng lao động điện tử từ 1/7/2026 được quy định như sau:

(1) Đối với việc giao kết hợp đồng lao động điện tử được thực hiện thông qua eContract phải đảm bảo những điều kiện sau:

- Có sử dụng phần mềm ký số, kiểm tra chữ ký số đáp ứng yêu cầu của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Có biện pháp bảo mật để bảo đảm an toàn thông tin khách hàng và dữ liệu hợp đồng lao động điện tử; có phương án kỹ thuật bảo đảm duy trì và khắc phục hoạt động chứng thực hợp đồng điện tử khi có sự cố xảy ra.

- Có phương án lưu trữ, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu của chứng từ điện tử; bảo đảm khả năng tra cứu hợp đồng lao động điện tử đã được giao kết trên eContract.

- Có chức năng bảo đảm được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử người lao động và người sử dụng lao động.

- Có biện pháp kỹ thuật để xác nhận việc tổ chức, cá nhân đã được định danh đồng ý với các nội dung trong hợp đồng lao động.

- Có chức năng chứng thực hợp đồng lao động điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử để thực hiện chứng thực hợp đồng lao động điện tử trước khi gửi hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn ID.

- Có chức năng chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động điện tử và hợp đồng lao động bằng văn bản giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Cung cấp tài khoản giao dịch điện tử tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 46 Luật Giao dịch điện tử 2023.

- Có chức năng hỗ trợ người sử dụng lao động báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định của pháp luật lao động thông qua giao thức và định dạng do Bộ Nội vụ quy định.

- Có chức năng tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất phục vụ quản lý giao dịch hợp đồng lao động điện tử.

- Kết nối qua giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API) với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định của Bộ Nội vụ.

- Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về an toàn thông tin theo quy định về pháp luật an toàn thông tin mạng.

(2) Người sử dụng lao động và người lao động phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Đối với người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân: giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

- Đối với người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).

- Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

(3) Nhà cung cấp eContract phải bảo đảm các điều kiện sau:

- Có eContract đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định

- Có giải pháp, công nghệ để thu thập, kiểm tra, đối chiếu, bảo đảm sự khớp đúng giữa thông tin nhận biết tổ chức, cá nhân, dữ liệu sinh trắc học người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân (là các yếu tố, đặc điểm sinh học gắn liền với người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân thực hiện định danh, khó làm giả, có tỷ lệ trùng nhau thấp như vân tay, khuôn mặt, mống mắt, giọng nói và các yếu tố sinh trắc học khác) với các thông tin, yếu tố sinh trắc học tương ứng trên giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này và bảo đảm được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.

- Có Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy có loại dịch vụ được phép kinh doanh là cung cấp dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo pháp luật giao dịch điện tử.

Người lao động đóng thuế TNCN 2026 nếu có thu nhập từ tiền lương tiền công như thế nào?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNC đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
...

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế TNCN lũy tiến từng phần như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành, cụ thể:

Hiệu lực thi hành
1.Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
3. Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 48/2024/QH15, Luật số 56/2025/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú hết hiệu lực thi hành từ kỳ tính thuế năm 2026.

Cuối cùng, căn cứ khoản 6, khoản 11 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về kỳ tính thuế, năm tính thuế như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.
..
11. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12; trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch thì năm tính thuế áp dụng theo năm tài chính.

Từ các quy định trên, các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú (bao gồm biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần với 5 bậc) sẽ được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Tại Việt Nam, kỳ tính thuế được xác định theo năm dương lịch, tức từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hằng năm. Đồng nghĩa với việc biểu thuế TNCN 5 bậc sẽ chính thức áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, bắt đầu từ 01/01/2026.

Vì vậy, từ năm 2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công sẽ đóng thuế TNCN theo công thức sau đây:

Mức đóng thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (10,5%) + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)

- Thuế suất: tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất