Chính thức từ 01/07/2026 nhận thừa kế trên 20 triệu mới nộp thuế TNCN 10%?

15:55 | 19/05/2026
Chính thức từ 01/07/2026 nhận thừa kế trên 20 triệu mới nộp thuế TNCN 10%?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/07/2026 nhận thừa kế trên 20 triệu mới nộp thuế TNCN 10%?
  2. Hướng dẫn thủ tục khai thuế TNCN từ tiền lương, thừa kế và quà tặng như thế nào?
  3. Mã chương nộp thuế TNCN năm 2026 hiện nay?

Chính thức từ 01/07/2026 nhận thừa kế trên 20 triệu mới nộp thuế TNCN 10%?

Căn cứ tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với thu nhập từ nhận thừa kế là thời điểm người nộp thuế nhận được thừa kế;
b) Đối với thu nhập từ nhận quà tặng là thời điểm tổ chức, cá nhân tặng cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, tại Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 10%.

Ngoài ra, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, nhận thừa kế trên 20 triệu mới nộp thuế TNCN tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Trong đó: Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng.

Chính thức từ 01/07/2026 nhận thừa kế trên 20 triệu mới nộp thuế TNCN 10%?

Chính thức từ 01/07/2026 nhận thừa kế trên 20 triệu mới nộp thuế TNCN 10%? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn thủ tục khai thuế TNCN từ tiền lương, thừa kế và quà tặng như thế nào?

Căn cứ theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026, Bộ Tài chính đã hướng dẫn cụ thể trình tự, hồ sơ và cách thực hiện các thủ tục khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ nhận thừa kế và quà tặng như sau:

(1) Thủ tục khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công:

- Hồ sơ bao gồm:

+Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu số 05/KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biều hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

- Trình tự thực hiện:

+Bước 1:

++ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế chuẩn bị hồ sơ khai thuế, gửi đến cơ quan Thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quỷ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghi/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

(Thủ tục đăng ký chứng từ khấu trừ thuế TNCN được thực hiện riêng theo quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP).

+Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

++Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế. Khai thuế thu nhập cá nhân quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã

+Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Thành phần hồ sơ gồm:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mẫu 05/KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CР và Phụ lục II - Mẫu biều hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công sở.

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ gửi đến cơ quan thuế không có kết quả giải quyết

- Phí, lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiển công) mẫu số 05/KK-TNCN theo Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

+ Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp cho các địa phương được hưởng nguồn thu mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN theo Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC

(2) Thủ tục khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, không phải là bất động sản.

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Cá nhân thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng (trừ bất động sản), chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế như sau:

++ Cá nhân có thu nhập từ thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn góp nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành Trường hợp có nhiều cơ quan thuế quản lý nhiều đơn vị phát hành thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân nhận thừa kế, quà tặng cư trú.

++ Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ.

+ Bước 2: Cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận:

++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.

++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế.

- Cách thức thực hiện:

+ Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công Quốc gia.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản) mẫu số 04/TKQT-TNCN theo Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Phụ lục II - Mẫu biều hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

+ Bản sao giấy tờ pháp lý chứng minh quyền nhận thừa kế, quà tặng và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản sao đó

+ Hồ sơ xác định đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, tạm thời chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định

+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

- Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế tỉnh, thành phố/Thuế cơ sở.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế mẫu 04/TB-TKQT-TNCN ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐCP.

- Phí, lệ phí: Không.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản) mẫu số 04/TKQT-TNCN.

Mã chương nộp thuế TNCN năm 2026 hiện nay?

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo đó, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục trong đó có Thuế thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC đã quy định danh sách mã chương 2026 mới nhất Tải về.

Theo đó, có thể thấy mã chương nộp thuế sẽ tùy thuộc vào từng loại hình theo quy định của pháp luật. Để nộp thuế TNCN thì các tổ chức, cá nhân phải xác định thuộc diện Chương nào và tiến hành nộp thuế TNCN theo mục, tiểu mục về Thuế thu nhập cá nhân mà pháp luật quy định.

Dưới đây là những mã chương nộp thuế TNCN mà các tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế sử dụng để nộp thuế như sau:

Chương

Tên

Ghi chú

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


855

Doanh nghiệp tư nhân


856

Hợp tác xã


857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuê Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân") do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý

Lưu ý: Tiểu mục nộp thuế TNCN theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất