Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế mới nhất hiện nay là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

Vũ Phạm Nhật Nam 2,736 lượt xem
16:50 | 06/05/2025
Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế mới nhất hiện nay là mẫu nào năm 2026? Hướng dẫn cách ghi?
Nội dung chính
  1. Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế mới nhất hiện nay là mẫu nào?
  2. Hướng dẫn cách ghi Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế?
  3. Khi nào thì người thừa kế không được từ chối thừa kế?
  4. Án phí chia tài sản thừa kế là bao nhiêu?
  5. Tài sản không có người thừa kế thì xử lý như thế nào?

Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế mới nhất hiện nay là mẫu nào?

Sau đây là mẫu văn bản từ chối thừa kế mới nhất có thể tham khảo:

Tải Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế tại đây: Tải về

Hướng dẫn cách ghi Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế?

Sau đây là hướng dẫn chi tiết cách ghi Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế:

(1) Mục “Tại”: Đây là địa chỉ nơi lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế. Có thể là nhà riêng của người yêu cầu, hoặc có thể tại trụ sở Văn phòng/Phòng công chứng.

(2) Mục “chúng tôi gồm”: Mục này nếu người từ chối nhận di sản thừa kế là một người thì chỉ ghi là “tôi là…” kèm tên, năm sinh, số CMND/CCCD hoặc hộ chiếu kèm ngày tháng và cơ quan cấp, hộ khẩu thường trú…

(3) Mục “Là…” ghi mối quan hệ giữa người từ chối nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế.

(4) Ghi thông tin của người để lại di sản thừa kế. Căn cứ theo Giấy chứng tử, trích lục khai tử để khai ngày tháng năm người để lại di sản chết, ngày cấp của các giấy tờ nêu trên…

(5) Mục này liệt kê đầy đủ số tài sản mà người từ chối nhận di sản thừa kế được hưởng. Tài sản phải là những loại có giấy tờ sở hữu, có đăng ký quyền sở hữu.

Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế mới nhất hiện nay là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi?

Mẫu văn bản từ chối nhận thừa kế mới nhất hiện nay là mẫu nào? Hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)

Khi nào thì người thừa kế không được từ chối thừa kế?

Căn cứ Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về từ chối nhận di sản như sau:

Từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Như vậy, theo quy định trên, thừa kế hay không thừa kế di sản là quyền của người được hưởng thừa kế, tức là người đủ điều kiện thừa kế có thể từ chối thừa kế nhận di sản.

Lưu ý: Người thừa kế sẽ không được từ chối nhận di sản nếu như việc từ chối đó nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

Án phí chia tài sản thừa kế là bao nhiêu?

Dựa quy định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, suy ra mức án phí thừa kế tài sản như sau:

STT

Tên án phí

Mức thu

...



II

Án phí


1

Án phí chia thừa kế sơ thẩm


1.1

Đối với tranh chấp về thừa kế không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về thừa kế có giá ngạch


a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

2

Án phí chia thừa kế phúc thẩm

300.000 đồng

- Án phí chia thừa kế tài sản được tính dựa trên giá trị tài sản đang tranh chấp. Khi các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình trong khối tài sản chung hoặc tài sản thừa kế, hoặc mỗi người xác định phần tài sản của mình khác nhau, một trong các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản. Mỗi bên đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia hoặc hưởng.

Lưu ý: Đối với những vụ án chia thừa kế tài sản được giải quyết theo thủ tục rút gọn, thì mức án phí cần nộp là 50% mức án theo quy định đề ra.

Tài sản không có người thừa kế thì xử lý như thế nào?

Căn cứ theo Điều 622 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về tài sản không có người nhận thừa kế như sau:

Tài sản không có người nhận thừa kế
Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.

Theo đó, khi tài sản không có người nhận thừa kế thì sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài sản, số tài sản còn lại sẽ thuộc về Nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất