Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế có được uỷ quyền cho người khác khai nộp thuế TNCN thay được không?

23:50 | 04/09/2026
Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế có được uỷ quyền cho người khác khai nộp thuế TNCN thay được không?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế có được uỷ quyền cho người khác khai nộp thuế TNCN thay được không?
  2. Mức thuế suất TNCN phải nộp khi nhận thừa kế tài sản là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản gồm những gì?

Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế có được uỷ quyền cho người khác khai nộp thuế TNCN thay được không?

Căn cứ điểm d khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thuế TNCN như sau:

Khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
...
4. Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay, bao gồm:
a) Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định này;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định này;
d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng.
...

Theo quy định trên, thu nhập từ nhận thừa kế không được thực hiện khai thay, nộp thay thuế TNCN.

Do đó, hiện nay cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế không được uỷ quyền cho người khác khai, nộp thuế TNCN thay cho mình được.

Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế có được uỷ quyền cho người khác khai nộp thuế TNCN thay được không?

Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế có được uỷ quyền cho người khác khai nộp thuế TNCN thay được không? (Hình từ Internet)

Mức thuế suất TNCN phải nộp khi nhận thừa kế tài sản là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10%.
2. Thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Thu nhập được miễn thuế
1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
...

Như vậy, từ ngày 1/7/2026, thu nhập từ nhận thừa kế hoặc quà tặng nhìn chung sẽ chịu thuế TNCN với thuế suất 10% trên phần giá trị vượt quá 20 triệu đồng cho mỗi lần nhận.

Lưu ý: miễn thuế TNCN đối với trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ thân thích trực tiếp như: vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột…

Công thức tính:

Thuế TNCN = ( Thu nhập nhận được - 20 triệu đồng) x10%

Hồ sơ miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 67 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định hồ sơ miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cụ thể như sau:

Người nộp thuế kê khai thông tin miễn thuế thu nhập cá nhân trên Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu số 03/BĐS-TNCN Tải về Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế đối với trường hợp không có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia theo từng trường hợp, cụ thể như sau:

(1) Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa vợ với chồng cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản sao Quyết định của Tòa án về việc ly hôn, tái hôn (đối với trường hợp chia nhà do ly hôn; hợp nhất quyền sở hữu bất động sản do tái hôn);

(2) Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Giấy khai sinh. Trường hợp con ngoài giá thú thì phải có bản sao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền;

(3) Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú hoặc bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền;

(4) Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa ông nội, bà nội với cháu nội cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu nội và bản sao Giấy khai sinh của bố cháu nội hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông nội, bà nội với cháu nội hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông nội, bà nội và cháu nội;

(5) Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại cần có một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh của cháu ngoại và bản sao Giấy khai sinh của mẹ cháu ngoại hoặc Xác nhận thông tin về cư trú có thể hiện mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại hoặc giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh mối quan hệ giữa ông ngoại, bà ngoại và cháu ngoại;

(6) Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa anh, chị, em ruột với nhau cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng thể hiện mối quan hệ có chung cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha hoặc các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền chứng minh có quan hệ huyết thống;

(7) Đối với bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể cần có một trong các giấy tờ sau: Xác nhận thông tin về cư trú ghi rõ mối quan hệ giữa cha chồng, mẹ chồng với con dâu; giữa cha vợ, mẹ vợ với con rể hoặc bản sao Giấy chứng nhận kết hôn và Giấy khai sinh của chồng hoặc vợ làm căn cứ xác định mối quan hệ giữa người chuyển nhượng là cha chồng, mẹ chồng với con dâu hoặc cha vợ, mẹ vợ với con rể.

Lưu ý: Đối với trường hợp nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thuộc đối tượng được miễn thuế nêu tại khoản 1 Điều 67 Thông tư 89/2026/TT-BTC, ngoài giấy tờ kể trên, người chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng có thể sử dụng các giấy tờ khác có xác nhận của cơ quan cấp có thẩm quyền về mối quan hệ giữa người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng làm căn cứ để xác định thu nhập được miễn thuế.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất