Biển số xe TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập đơn vị hành chính?

Võ Minh Thư 449 lượt xem
02:10 | 23/04/2025
Biển số xe TP Hồ Chí Minh sauTP Hồ Chí Minh? Hồ sơ đổi biển số xe năm 2025 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Biển số xe TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập đơn vị hành chính?
  2. Hồ sơ đổi biển số xe năm 2025 gồm những gì?
  3. Phí cấp đổi biển số xe ở TP.HCM hiện nay là bao nhiêu?

Biển số xe TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập đơn vị hành chính?

Căn cứ theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, thành phố Hồ Chí Minh sẽ sáp nhập với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh.

Mà tại Điều 10 Nghị quyết 190/2025/QH15, có quy định văn bản, giấy tờ được cơ quan nhà nước cấp trước khi sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước chưa hết hiệu lực thì vẫn được tiếp tục sử dụng.

Do đó, trong trường hợp thực hiện sáp nhập tỉnh thì biển số xe của tỉnh thành mới sau khi hợp nhất vẫn sử dụng biển số xe của tỉnh cũ.

Mà theo Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA, biển số xe của thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương lần lượt là:

- Thành phố Hồ Chí Minh: 41; từ 50 đến 59

- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: 72

- Tỉnh Bình Dương: 61

Như vậy, có thể thấy sau sáp nhập dự kiến thành phố Hồ Chí Minh sẽ có các biển số: 41, 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 61, 72.

Biển số xe TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập đơn vị hành chính?

Dự kiến biển số xe TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đổi biển số xe năm 2025 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định:

Hồ sơ đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
1. Giấy khai đăng ký xe.
2. Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Chứng nhận đăng ký xe (trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe) hoặc biển số xe (trường hợp đổi biển số xe).
4. Một số giấy tờ khác:
a) Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định. Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
b) Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành đó;
c) Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;
d) Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu;
đ) Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư này;

Theo đó, hồ sơ đổi biển số xe bao gồm:

(1) Giấy khai đăng ký xe.

(2) Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA.

(3) Biển số xe

(4) Một số loại giấy tờ khác như:

- Xe cải tạo thay đổi tổng thành máy, tổng thành khung thì phải có thêm chứng nhận nguồn gốc, chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chứng từ chuyển quyền sở hữu của tổng thành máy hoặc tổng thành khung đó theo quy định.

Trường hợp tổng thành máy, tổng thành khung không cùng kiểu loại thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;

- Xe cải tạo thay tổng thành máy của xe đã đăng ký thì phải có chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số của xe có tổng thành đó;

- Xe cải tạo thay đổi kiểu loại xe thì phải có thêm giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cải tạo theo quy định;

- Trường hợp đổi biển số xe nền màu vàng, chữ và số màu đen sang biển số xe nền màu trắng, chữ và số màu đen, phải có thêm văn bản thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải hoặc văn bản thu hồi phù hiệu, biển hiệu;

- Đối với trường hợp chủ xe có nhu cầu đổi chứng nhận đăng ký xe khi thay đổi trụ sở, nơi cư trú đến địa chỉ mới ngoài phạm vi đăng ký của cơ quan đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, phải có thêm giấy xác nhận hồ sơ xe theo mẫu ĐKX14 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.

Tải về Mẫu ĐKX14 tại đây

Phí cấp đổi biển số xe ở TP.HCM hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định về phí cấp đổi biển số xe như sau:

phí đổi biển số xe

Theo đó, khu vực I, II, III cụ thể như sau:

Khu vực I:

Bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành của:

- Thành phố Hà Nội.

- Thành phố Hồ Chí Minh.

Khu vực II:

- Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

- Thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

Khu vực III:

Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Từ đó có thể thấy phí cấp đổi biển số xe ở Thành phố Hồ Chí Minh là:

- 50.000 đồng đối với xe máy.

- 100.000 đồng đối với xe hơi.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất