Toàn văn Thông tư 155/2025/TT-BTC mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe từ ngày 01/01/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 375 lượt xem
08:52 | 03/01/2026
Đã có Thông tư 155/2025/TT-BTC mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe từ ngày 01/01/2026? Xe gắn máy có phải đăng ký biển số xe không?
Nội dung chính
  1. Đã có Thông tư 155/2025/TT-BTC mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe từ ngày 01/01/2026?
  2. Xe gắn máy có phải đăng ký biển số xe không?
  3. Điều khiển xe gắn máy không có biển số xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Đã có Thông tư 155/2025/TT-BTC mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe từ ngày 01/01/2026?

>>>Tải về Trọn bộ văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025.

>>> Tải về Lịch nộp thuế 2026

>>> Tải về File excel tính thuế TNCN mới nhất 2026

Ngày 31/12/2025, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.

<<<Tải về Thông tư 155/2025/TT-BTC>>>

Căn cứ vào Điều 6 Thông tư 155/2025/TT-BTC có quy định về các trường hợp được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy như sau:

(1) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

(2) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự. Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

(3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư 155/2025/TT-BTC, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

(4) Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.

Toàn văn Thông tư 155/2025/TT-BTC mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe từ ngày 01/01/2026?

Toàn văn Thông tư 155/2025/TT-BTC mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe từ ngày 01/01/2026? (Hình từ Internet)

Xe gắn máy có phải đăng ký biển số xe không?

Căn cứ vào Điều 36 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về biển số xe như sau:

Biển số xe
1. Biển số xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật này; được gắn vào phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật này để phục vụ quản lý nhà nước.
...

Bên cạnh đó, tại Điều 34 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về các loại phương tiện giao thông đường bộ như sau:

Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
1. Xe cơ giới bao gồm:
...
e) Xe mô tô gồm: xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, trừ xe gắn máy; đối với xe ba bánh thì khối lượng bản thân không lớn hơn 400 kg;
g) Xe gắn máy là xe có hai hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, được thiết kế, sản xuất để hoạt động trên đường bộ, có vận tốc thiết kế không lớn hơn 50 km/h; nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương không lớn hơn 50 cm3; nếu động cơ dẫn động là động cơ điện thì công suất của động cơ không lớn hơn 04 kW; xe gắn máy không bao gồm xe đạp máy;
...

Mặt khác, tại mục 4.1 Thông tư 81/2024/TT-BCA về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về biển số xe có quy định rằng biển số xe gồm biển số xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là biển số xe ô tô); biển số xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi chung là biển số xe mô tô).

Theo các quy định trên, xe gắn máy là xe cơ giới thuộc phương tiện giao thông đường bộ, phải có biển số xe.

Như vậy, xe gắn máy bắt buộc phải đăng ký biển số xe.

Điều khiển xe gắn máy không có biển số xe bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào Điều 14 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe có quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
...
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Điều khiển xe gắn biển số không đúng vị trí, không đúng quy cách theo quy định; gắn biển số không rõ chữ, số hoặc sử dụng chất liệu khác sơn, dán lên chữ, số của biển số xe; gắn biển số bị bẻ cong, che lấp, làm thay đổi chữ, số, màu sắc (của chữ, số, nền biển số xe), hình dạng, kích thước của biển số xe.
...
8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm.
...

Như vậy, đối với hành vi điều khiển xe gắn máy không có biển số xe sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng, ngoài ra còn bị trừ 6 điểm giấy phép lái xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất