Biển số xe dự kiến 34 tỉnh thành sau khi thực hiện sáp nhập sẽ như thế nào?
Hiện nay, biển số xe của 63 tỉnh thành đang thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA. Biển số xe của các tỉnh, thành đang được quy định bắt đầu từ số 10 cho đến số 99. Đáng chú ý ở một số tỉnh thành, sẽ có từ 02 biển số xe trở lên có thể kể đến như Hải Phòng (15; 16), Hà Nội (Từ 29 đến 33 và 40), TP. Hồ Chí Minh (41; từ 50 đến 59), Đồng Nai (39; 60).
Trong trường hợp thực hiện sáp nhập tỉnh, biển số xe của tỉnh thành mới sau khi hợp nhất vẫn sử dụng biển số xe của tỉnh cũ. Ví dụ tỉnh Hà Tây sáp nhập tỉnh thành phố Hà Nội năm 2008, khi đó biển số của tỉnh này 33 và sau khi sáp nhập vào thì biển số này vẫn được tiếp tục sử dụng cho đến hiện tại.
Xem thêm: 63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025?
Dưới đây là bảng tham khảo danh sách biển số xe dự kiến 34 tỉnh thành sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành như sau:

* Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo
Cập nhật mới: Căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA thì Bộ Công an đã công bố biển số xe mới của 34 tỉnh thành, biển số xe của 34 tỉnh thành với nội dung như sau:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | An Giang | 67, 68 |
2 | Bắc Ninh | 98, 99 |
3 | Cà Mau | 69, 94 |
4 | Cần Thơ | 65, 83, 95 |
5 | Cao Bằng | 11 |
6 | Đà Nẵng | 43, 92 |
7 | Đắk Lắk | 47, 78 |
8 | Điện Biên | 27 |
9 | Đồng Nai | 39, 60, 93 |
10 | Đồng Tháp | 63, 66 |
11 | Gia Lai | 77, 81 |
12 | Hà Nội | 29, 30 đến 33, 40 |
13 | Hà Tĩnh | 38 |
14 | Hải Phòng | 15, 16, 34 |
15 | Hưng Yên | 17, 89 |
16 | Khánh Hoà | 79, 85 |
17 | Lai Châu | 25 |
18 | Lâm Đồng | 48, 49, 86 |
19 | Lạng Sơn | 12 |
20 | Lào Cai | 21, 24 |
21 | Nghệ An | 37 |
22 | Ninh Bình | 18, 35, 90 |
23 | Phú Thọ | 19, 28, 88 |
24 | Quảng Ngãi | 76, 82 |
25 | Quảng Ninh | 14 |
26 | Quảng Trị | 73, 74 |
27 | Sơn La | 26 |
28 | Tây Ninh | 62, 70 |
29 | Thái Nguyên | 20, 97 |
30 | Thanh Hoá | 36 |
31 | Thừa Thiên Huế | 75 |
32 | TP. Hồ Chí Minh | 41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
33 | Tuyên Quang | 22, 23 |
34 | Vĩnh Long | 64, 71, 84 |

Biển số xe dự kiến 34 tỉnh thành sau khi thực hiện sáp nhập sẽ như thế nào? (Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký xe lần đầu như thế nào?
Căn cứ Điều 12 Thông tư 24/2023/TT-BCA quy định thủ tục đăng ký xe lần đầu như sau:
- Tổ chức, cá nhân đăng ký xe thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2023/TT-BCA; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ của chủ xe, giấy tờ của xe.
- Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:
+ Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác;
+ Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi.
Trường hợp xe, hồ sơ xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.
- Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác); trường hợp chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.
- Nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp được cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đó đã được thu hồi) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.
Cập nhật mới: Thông tư 24/2023/TT-BCA đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và được thay thế bởi Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Theo đó, tại Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định thủ tục đăng ký xe lần đầu như sau:
- Thực hiện đăng ký xe lần đầu xe sản xuất lắp ráp và nhập khẩu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho công dân Việt Nam:
+ Chủ xe thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA, đăng ký sử dụng dịch vụ bưu chính để nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe và nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan đăng ký xe.
+ Chủ xe thực hiện bấm biển số trên cổng dịch vụ công hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia theo quy định và nhận thông báo biển số xe được cấp và số tiền nộp lệ phí đăng ký xe qua tin nhắn điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử hoặc trên ứng dụng định danh quốc gia để chủ xe nộp tiền qua tiện ích thanh toán được tích hợp trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia.
Sau khi thanh toán thành công lệ phí đăng ký xe, cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia thông báo cho chủ xe việc hoàn thành nộp lệ phí;
+ Cán bộ đăng ký xe thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe lần đầu trực tuyến toàn trình từ cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia chuyển về hệ thống đăng ký, quản lý xe để kiểm tra, hiệu chỉnh dữ liệu đăng ký xe (không phải thực hiện việc kiểm tra thực tế xe, chà số máy, số khung của xe, chụp ảnh xe theo quy định); in giấy khai đăng ký xe, chứng nhận đăng ký xe; trình lãnh đạo cấp có thẩm quyền duyệt, ký hồ sơ xe, chứng nhận đăng ký xe và các giấy tờ liên quan; đóng dấu hồ sơ xe. Trả chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (dán tem nhận diện vào biển số xe trúng đấu giá hoặc tem biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường theo quy định) cho chủ xe qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe;
+ Chủ xe phải nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA khi nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp chủ xe không nộp hoặc thông tin bản chà số máy, số khung cung cấp không đúng với thông tin đã kê khai thì chủ xe phải mang xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nhận kết quả đăng ký xe;
+ Cán bộ đăng ký xe nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA để kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống đăng ký, quản lý xe, ký xác nhận đã kiểm tra, đối chiếu lên bản chà số máy, số khung của xe để lưu vào hồ sơ đăng ký xe; quét bản chà số máy, số khung của xe và tải lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.
- Thực hiện đăng ký xe bằng dịch vụ công trực tuyến một phần
+ Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA, nhận mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, lịch hẹn giải quyết hồ sơ do cổng dịch vụ công thông báo qua tin nhắn điện thoại hoặc qua địa chỉ thư điện tử để làm thủ tục đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe và nộp các giấy tờ quy định tại các điều 10, 11, 12 và Điều 13 Thông tư 79/2024/TT-BCA cho cơ quan đăng ký xe; đăng ký sử dụng dịch vụ bưu chính (nếu có nhu cầu) để nhận chứng nhận đăng ký xe, biển số xe;
+ Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe và thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cấp biển số theo quy định sau:
Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa được cấp biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác.
Cấp biển số định danh đối với trường hợp chủ xe có biển số định danh đã được thu hồi từ ngày 15/8/2023.
Trường hợp hồ sơ xe, xe không bảo đảm đúng quy định thì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ;
+ Chủ xe nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (trường hợp được cấp biển số định danh mới hoặc trường hợp chủ xe đề nghị sử dụng lại biển số định danh cũ đã thu hồi, nếu cơ quan đăng ký xe chưa tiêu hủy biển số đó theo quy định).
+ Chủ xe nhận kết quả tại cơ quan đăng ký xe hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Thực hiện đăng ký xe trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe
Chủ xe kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA, đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp các giấy tờ quy định tại các Điều 10, 11, 12 và Điều 13 Thông tư 79/2024/TT-BCA và thực hiện theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Cấp biển số xe máy lần đầu hết bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC, lệ phí đăng ký xe 2025 (đăng ký xe lần đầu kèm biển số) cụ thể như sau:
STT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 500.000 | 150.000 | 150.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 20 triệu | 01 triệu | 200.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 200.000 | 150.000 | 150.000 |
4 | Xe mô tô |
|
|
|
a | Trị giá đến 15 triệu đồng | 01 triệu | 200.000 | 150.000 |
b | Trị giá trên 15 – 40 triệu đồng | 02 triệu | 400.000 | 150.000 |
c | Trị giá trên 40 triệu đồng | 04 triệu | 800.000 | 150.000 |
Trong đó, cụ thể khu vực I, II, III như sau:
Khu vực I:
Bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành của:
- Thành phố Hà Nội.
- Thành phố Hồ Chí Minh.
Khu vực II:
- Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.
- Thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
Khu vực III:
Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.
Như vậy, tùy vào từng khu vực, từng loại xe mức lệ phí đăng ký xe năm 2025 lần đầu sẽ dao động từ 150.000 – 04 triệu đồng đối với xe mô tô thực hiện cấp biển số xe lần đầu.
Lưu ý:
- Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
- Đối với trường hợp cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe ô tô trúng đấu giá cho xe mới, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông, như sau:
+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực 1 áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực 1;
+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực 2 và khu vực 3 áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực 2.
- Đối với xe ô tô, xe mô tô của công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực 1 hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu tại khu vực 1.
- Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký. (Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC)
Cập nhật mới: Thông tư 60/2023/TT-BTC đã hết hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và được thay thế bởi Thông tư 155/2025/TT-BTC.
Theo đó, mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông cụ thể theo bảng dưới đây:


Trong đó, cụ thể khu vực I, II như sau:
- Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
- Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I nêu trên.
Như vậy, tùy vào từng khu vực, từng loại xe mức lệ phí đăng ký xe năm 2026 lần đầu sẽ dao động từ 105.000 - 2.800.000 đồng đối với xe mô tô thực hiện cấp biển số xe lần đầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];