|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 155/2025/TT-BTC mức thu, miễn lệ phí đăng ký cấp biển phương tiện giao thông
|
Số hiệu:
|
155/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
155/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, MIỄN LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG
Căn cứ Luật Phí và
lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 156/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về đấu giá biển số xe;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định 91/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện
giao thông.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông (lệ phí cấp chứng nhận
đăng ký xe và biển số xe cơ giới).
2. Thông tư này áp dụng đối với người nộp lệ phí, tổ
chức thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp, miễn lệ
phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.
3. Thông tư này không áp dụng đối với việc cấp chứng
nhận đăng ký xe và biển số xe cho xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường
bộ và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.
Điều 2. Người nộp lệ phí
Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới thì phải nộp lệ phí theo
quy định tại Thông tư này.
Điều 3. Tổ chức thu lệ phí
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện cấp chứng
nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo quy định pháp luật là tổ chức thu lệ
phí theo quy định tại Thông tư này.
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như
sau:
1. Phương tiện giao thông (phương tiện giao thông
đường bộ) là xe cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao
thông đường bộ, gồm:
a) Xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự
(sau đây gọi chung là xe ô tô).
b) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy
(kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là xe mô tô).
2. Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định
theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:
a) Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội
thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.
b) Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại
khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy
định tại điểm a Khoản này.
3. Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ
giới là cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho phương tiện giao thông đăng
ký lần đầu tại Việt Nam (kể cả các phương tiện giao thông đã qua sử dụng hay đã
đăng ký tại nước ngoài, phương tiện giao thông bị tịch thu và phương tiện giao
thông được xác lập quyền sở hữu toàn dân khác) theo quy định của Bộ Công an.
4. Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
gồm:
a) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
áp dụng đối với các trường hợp đăng ký sang tên, di chuyển xe theo quy định của
Bộ Công an.
b) Đổi, cấp lại chứng nhận đăng ký xe và biển số xe
cơ giới theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
c) Cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới
đối với phương tiện giao thông đã đăng ký tại Việt Nam không thuộc trường hợp
quy định tại điểm a và điểm b Khoản này theo quy định của Bộ Công an.
Điều 5. Mức thu lệ phí
1. Mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển
số xe cơ giới quy định tại Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực
nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu
lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện
giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức
thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao
thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật.
3. Đối với xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an
sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh
sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I.
4. Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ
phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ
tại thời điểm đăng ký.
Điều 6. Miễn lệ phí
Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:
1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ
quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân
viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước
ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành
viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại
Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ
Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc
chứng thư lãnh sự.
Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ
giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại
giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại
giao.
3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện
của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện
của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan
và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này,
nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển
số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với
bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ
quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật.
Điều 7. Kê khai, thu, nộp lệ
phí
1. Người nộp lệ phí thực hiện nộp tiền lệ phí cho tổ
chức thu lệ phí theo quy dinh tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí.
2. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu
được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục
lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số
dư tài khoản liên quan trong quá trình thu lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho
việc thu lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ
phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ
chức thu lệ phí khai, thu, nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm
2026.
2. Thông tư số 60/2023/TT-BTC
ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ
thu, nộp, miễn, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới
đường bộ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Thông tư số
71/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
phí, lệ phí.
4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp,
chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí không quy định tại Thông tư này được
thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật
Phí và lệ phí số 97/2015/QH13; Nghị định số 362/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và
lệ phí; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 91/2022/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 70/2025/NĐ-CP và Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,
Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
5 Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc,
đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục CST (170b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG
(Kèm theo Thông tư số 155/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
|
Số TT
|
Nội dung thu lệ
phí
|
Khu vực I
|
Khu vực II
|
|
I
|
Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ
giới
|
|
|
|
1
|
Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3
Mục này
|
350.000
|
100.000
|
|
2
|
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả
xe con pick-up)
|
14.000.000
|
140.000
|
|
3
|
Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời
|
140.000
|
105.000
|
|
4
|
Xe mô tô
|
|
|
|
a
|
Trị giá đến 15.000.000 đồng
|
700.000
|
105.000
|
|
b
|
Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng
|
1.400.000
|
105.000
|
|
c
|
Trị giá trên 40.000.000 đồng
|
2.800.000
|
105.000
|
|
II
|
Đổi chứng nhận đăng ký
xe và biển số xe cơ giới
|
|
|
1
|
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe
|
|
|
a
|
Xe ô tô
|
105.000
|
|
b
|
Xe mô tô
|
70.000
|
|
2
|
Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển
số xe
|
35.000
|
|
3
|
Cấp đổi biển số xe
|
|
|
a
|
Xe ô tô
|
100.000
|
|
b
|
Xe mô tô
|
50.000
|
|
III
|
Cấp chứng nhận đăng ký
xe tạm thời, biển số xe tạm thời
|
|
|
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe
tạm thời bằng giấy
|
35.000
|
|
|
Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe
tạm thời bằng kim loại
|
105.000
|
Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY
OF FINANCE OF VIETNAM
--------
|
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No.
155/2025/TT-BTC
|
Hanoi,
December 31, 2025
|
CIRCULAR ON CHARGES FOR VEHICLE REGISTRATION AND LICENSE PLATE ISSUANCE,
COLLECTION, TRANSFER, EXEMPTION AND MANAGEMENT THEREOF Pursuant to the Law on Fees and
Charges No. 97/2015/QH13; Pursuant to the Law on State
Budget No. 89/2025/QH15; Pursuant to the Law on Tax
Administration No. 38/2019/QH14; Pursuant to the Law on Road
Traffic Order and Safety No. 36/2024/QH15; Pursuant to Decree No.
362/2025/ND-CP dated December 31, 2025 of the Government elaborating some
articles and measures for enforcement of Law on Fees and Charges; Pursuant to Decree No.
156/2024/ND-CP dated December 10, 2024 of the Government on auction of vehicle
license plates; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
11/2020/ND-CP dated January 20, 2020 of the Government on administrative
procedures for state treasury operations; Pursuant to Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and records
(amended by Decree No. 70/2025/ND-CP); Pursuant to Decree No.
29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government on functions, tasks,
powers and organizational structure of the Ministry of Finance of Vietnam
(amended by Decree No. 166/2025/ND-CP); At the request of the Director
General of the Department of Management and Supervision of Policies for Taxes,
Fees and Charges; The Minister of Finance
promulgates the Circular on charges for vehicle registration and license plate
issuance, collection, transfer, exemption and management thereof. Article 1.
Scope and regulated entities 1. This Circular provides charges
for vehicle registration and license plate issuance, collection, transfer,
exemption and management thereof. 2. This Circular applies to charge
payers, collectors and other entities related to collection, transfer and
exemption of charges for vehicle registration and license plate issuance. 3. This Circular is not applicable
to issuance of vehicle registration certificates and license plates for
heavy-duty vehicles operating on roads and motor vehicles used by the military
for national defense. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Entities shall pay charges as
prescribed in this Circular when state authorities issue vehicle registration
certificates and license plates to them. Article 3.
Collectors State authorities in charge of
issuance of vehicle registration certificates and license plates in accordance
with the laws shall collect charges as prescribed in this Circular. Article 4.
Definitions For the purposes of this Circular,
the terms below shall be construed as follows: 1. Vehicles (road vehicles) are
motor vehicles in accordance with laws on road traffic order and safety
including: a) Automobiles, trailers,
semi-trailers, four-wheel motorized vehicles transporting passengers,
four-wheel motorized vehicles transporting goods and equivalents (hereinafter
referred to as “automobiles”). b) Two or three-wheeled
motorcycles, mopeds (including electric motorcycles) and equivalents
(hereinafter referred to as “motorcycles”). 2. Regions prescribed in this
Circular shall be determined in accordance with administrative boundaries as
follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Region II includes special zones
affiliated to provinces of region I; provinces and cities other than region I
prescribed in point a of this clause. 3. First-time issuance of vehicle
registration certificate or license plate to the vehicles registered in Vietnam
for the first time (including vehicles used or registered abroad, confiscated
vehicles and other vehicles over which the people’s ownership is established)
shall comply with Ministry of Public Security's regulations. 4. Replacement of vehicle
registration certificates or license plates includes: a) Issuance of vehicle registration
certificates and license plates upon registration for vehicle title transfer or
vehicle relocation in accordance with regulations of the Ministry of Public
Security. b) Replacement or re-issuance of
vehicle registration certificates and license plates in accordance with laws on
road traffic order and safety. c) Issuance of vehicle registration
certificate and license plate for a vehicle which has been registered in
Vietnam and does not included in cases prescribed in points a and b of this
clause in accordance with regulations of the Ministry of Public Security. Article 5.
Charge rates 1. The charges for issuance of
vehicle registration certificates and license plates shall comply with the List
of charges attached to this Circular. 2. Organizations and individuals
shall pay the charges for issuance of vehicle registration certificates and
license plates in accordance with the charge rates of the regions where their
offices and places of residence are located. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Automobiles and motorcycles of
police forces serving security purposes that are registered in region I or at
the Bureau of Traffic Police, Ministry of Public Security shall apply charge
rates of region I. 4. The value of a motorcycle used
as a basis for application of the charge for issuance of vehicle registration certificate
and license plate is the price for calculating the vehicle registration charge
at the time of registration. Article 6.
Charge exemption Cases where charges are exempt
include: 1. Diplomatic missions, consular
offices and representative agencies of United Nations’ international
organizations. 2. Diplomatic officials; consular
officials; administrative and technical staff of foreign diplomatic missions
and consular offices; members of the United Nations’ international
organizations; and their family members who do not hold Vietnamese citizenship
or permanent residency and are granted a diplomatic, official or consular
identity card by the Ministry of Foreign Affairs of Vietnam or local external
affair agencies authorized by the Ministry of Foreign Affairs. In this circumstance, upon
registration for issuance of a vehicle registration certificate and/or a
license plate, the applicant has to present the registration authority the
following documents: the diplomatic identity card or the official identity card
or the consular identity card in accordance with the Ministry of Foreign
Affairs’ regulations. 3. Other foreign organizations and
individuals (representative offices of intergovernmental organizations outside
the United Nations' system, representative offices of non-government
organizations, associations of international organizations, members of other
bodies and organizations) not included in Section 1 and Section 2 of this
Article shall be exempt from or be not subjected to charges for issuance of
vehicle registration certificates and license plates in accordance with
international commitments and international treaties to which Vietnam is a
member or with international agreements between the government of Vietnam and
foreign bodies. In this circumstance, the organizations and individuals have to
present to the registration authority the following documents: photocopies of
the international commitments, international treaties or international
agreements. 4. Three-wheeled motorcycles for
people with disabilities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Charge payers shall pay charges
in accordance with regulations in Decree No. 362/2025/ND-CP dated December 31,
2025 of the Government elaborating some articles and measures for enforcement
of Law on Fees and Charges. 2. Collectors shall transfer 100%
of collected charges to the state budget (the central budget) in accordance
with chapters, sub-sections of the applicable State Budget Appendix including
any interest in the relevant account balance during the charge collection.
Expenditures on charge collection shall be covered by funding derived from
state budget and prescribed in the collector's expenditure estimate under
spending policies and limits prescribed by laws. Collectors shall declare,
collect and transfer charges in accordance with laws on tax administration. Article 8.
Implementation 1. This Circular comes into force
from January 01, 2026. 2. Circular No. 60/2023/TT-BTC
dated September 07, 2023 of the Minister of Finance on road motor vehicle
registration and license plate issuance charges, collection, transfer,
exemption and management thereof ceases to be effective from the effective date
of this Circular. 3. Clause 5, Article 1 of Circular
No. 71/2025/TT-BTC dated July 01, 2025 of the Minister of Finance on amendments
to some articles of Circulars of the Minister of Finance regarding fees and
charges. 4. Other contents related to
collection, transfer of receipts, disclosure of collection regulations that are
not mentioned in this Circular shall comply with regulations in the following
documents: Law on Fees and Charges No. 97/2015/QH13; Decree No. 362/2025/ND-CP
dated December 31, 2025 of the Government elaborating some articles and
measures for enforcement of Law on Fees and Charges; Law on Tax Administration
No. 38/2019/QH14; Decree No. 126/2020/ND-CP dated July 19, 2020 of the
Government elaborating some articles of the Law on Tax Administration (amended
by Decree No. 91/2022/ND-CP); Decree No. 11/2020/ND-CP dated January 20, 2020
of the Government on administrative procedures for state treasury operations;
Decree No. 123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices
and records (amended by Decree No. 70/2025/ND-CP) and Circular No.
32/2025/TT-BTC dated May 31, 2025 of the Minister of Finance elaborating some
articles of the Law on Tax Administration dated June 13, 2019; Decree No.
123/2020/ND-CP dated October 19, 2020 of the Government on invoices and records
(amended by Decree No. 70/2025/ND-CP). 5. In cases where legislative
documents prescribed in this Circular are amended, supplemented, or replaced,
the newer documents shall prevail. 6. Organizations and individuals
shall report any issues arise during the implementation to the Ministry of
Finance for research and further guidelines./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 155/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
31/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/05/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/12/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2024
Ban hành:
13/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/12/2023
3.085
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|