63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025?

Vũ Phạm Nhật Nam 355 lượt xem
16:24 | 29/04/2025
63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025?
Nội dung chính
  1. 63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025?
  2. Quy định về màu sắc, seri biển số xe của tổ chức, cá nhân trong nước như thế nào?
  3. Phí cấp biển số xe máy lần đầu hết bao nhiêu tiền?

63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025?

Hiện nay, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành đang thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

Xem chi tiết

2

Lạng Sơn

Xem chi tiết

3

Quảng Ninh

Xem chi tiết

4

Hải Phòng

Xem chi tiết

5

Thái Bình

Xem chi tiết

6

Nam Định

Xem chi tiết

7

Phú Thọ

Xem chi tiết

8

Thái Nguyên

Xem chi tiết

9

Yên Bái

Xem chi tiết

10

Tuyên Quang

Xem chi tiết

11

Hà Giang

Xem chi tiết

12

Lào Cai

Xem chi tiết

13

Lai Châu

Xem chi tiết

14

Sơn La

Xem chi tiết

15

Điện Biên

Xem chi tiết

16

Hoà Bình

Xem chi tiết

17

Hà Nội

Xem chi tiết

18

Hải Dương

Xem chi tiết

19

Ninh Bình

Xem chi tiết

20

Thanh Hoá

Xem chi tiết

21

Nghệ An

Xem chi tiết

22

Hà Tĩnh

Xem chi tiết

23

Đà Nẵng

Xem chi tiết

24

Đắk Lắk

Xem chi tiết

25

Đắk Nông

Xem chi tiết

26

Lâm Đồng

Xem chi tiết

27

TP. Hồ Chí Minh

Xem chi tiết

28

Đồng Nai

Xem chi tiết

29

Bình Dương

Xem chi tiết

30

Long An

Xem chi tiết

31

Tiền Giang

Xem chi tiết

32

Vĩnh Long

Xem chi tiết

33

Cần Thơ

Xem chi tiết

34

Đồng Tháp

Xem chi tiết

35

An Giang

Xem chi tiết

36

Kiên Giang

Xem chi tiết

37

Cà Mau

Xem chi tiết

38

Tây Ninh

Xem chi tiết

39

Bến Tre

Xem chi tiết

40

Bà Rịa - Vũng Tàu

Xem chi tiết

41

Quảng Bình

Xem chi tiết

42

Quảng Trị

Xem chi tiết

43

Huế

Xem chi tiết

44

Quảng Ngãi

Xem chi tiết

45

Bình Định

Xem chi tiết

46

Phú Yên

Xem chi tiết

47

Khánh Hoà

Xem chi tiết

48

Gia Lai

Xem chi tiết

49

Kon Tum

Xem chi tiết

50

Sóc Trăng

Xem chi tiết

51

Trà Vinh

Xem chi tiết

52

Ninh Thuận

Xem chi tiết

53

Bình Thuận

Xem chi tiết

54

Vĩnh Phúc

Xem chi tiết

55

Hưng Yên

Xem chi tiết

56

Hà Nam

Xem chi tiết

57

Quảng Nam

Xem chi tiết

58

Bình Phước

Xem chi tiết

59

Bạc Liêu

Xem chi tiết

60

Hậu Giang

Xem chi tiết

61

Bắc Cạn

Xem chi tiết

62

Bắc Giang

Xem chi tiết

63

Bắc Ninh

Xem chi tiết

Trong trường hợp khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025, có thể sẽ có thay đổi về biển số xe, biển số xe của tỉnh thành mới sau khi hợp nhất có thể vẫn sẽ được sử dụng biển số xe của tỉnh cũ.

Dưới đây là bảng danh sách biển số xe thay đổi dự kiến 34 tỉnh thành sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành như sau (nếu không có văn bản quy định thay đổi ký hiệu biển số xe):

STT

Tên tỉnh/thành mới (dự kiến)

Các tỉnh hợp nhất (dự kiến)

Ký hiệu (Dự kiến)

1

Thành phố Hà Nội

Giữ nguyên

Xem chi tiết

2

Thành phố Huế

Giữ nguyên

Xem chi tiết

3

Tỉnh Lai Châu

Giữ nguyên

Xem chi tiết

4

Tỉnh Điện Biên

Giữ nguyên

Xem chi tiết

5

Tỉnh Sơn La

Giữ nguyên

Xem chi tiết

6

Tỉnh Lạng Sơn

Giữ nguyên

Xem chi tiết

7

Tỉnh Quảng Ninh

Giữ nguyên

Xem chi tiết

8

Tỉnh Thanh Hoá

Giữ nguyên

Xem chi tiết

9

Tỉnh Nghệ An

Giữ nguyên

Xem chi tiết

10

Tỉnh Hà Tĩnh

Giữ nguyên

Xem chi tiết

11

Tỉnh Cao Bằng

Giữ nguyên

Xem chi tiết

12

Tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang + Hà Giang

Xem chi tiết

13

Tỉnh Lào Cai

Lào Cai + Yên Bái

Xem chi tiết

14

Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên + Bắc Kạn

Xem chi tiết

15

Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình

Xem chi tiết

16

Tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh + Bắc Giang

Xem chi tiết

17

Tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên + Thái Bình

Xem chi tiết

18

TP. Hải Phòng

Hải Phòng + Hải Dương

Xem chi tiết

19

Tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định

Xem chi tiết

20

Tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị + Quảng Bình

Xem chi tiết

21

TP. Đà Nẵng

Đà Nẵng + Quảng Nam

Xem chi tiết

22

Tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi + Kon Tum

Xem chi tiết

23

Tỉnh Gia Lai

Gia Lai + Bình Định

Xem chi tiết

24

Tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa + Ninh Thuận

Xem chi tiết

25

Tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận

Xem chi tiết

26

Tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk + Phú Yên

Xem chi tiết

27

TP. Hồ Chí Minh

TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu

Xem chi tiết

28

Tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai + Bình Phước

Xem chi tiết

29

Tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh + Long An

Xem chi tiết

30

TP. Cần Thơ

Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang

Xem chi tiết

31

Tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh

Xem chi tiết

32

Tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp + Tiền Giang

Xem chi tiết

33

Tỉnh Cà Mau

Cà Mau + Bạc Liêu

Xem chi tiết

34

Tỉnh An Giang

An Giang + Kiên Giang

Xem chi tiết

63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025?

63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025? (Hình từ Internet)

Quy định về màu sắc, seri biển số xe của tổ chức, cá nhân trong nước như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như sau:

(1) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan sau, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe:

- Cơ quan của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;

- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

- Các Ban chỉ đạo Trung ương;

- Công an nhân dân,

- Tòa án nhân dân,

- Viện kiểm sát nhân dân;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Ủy ban an toàn giao thông quốc gia;

- Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

- Tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam);

- Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập.

(2) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng (i);

(3) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đâỵ: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại (i);

(4) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại (ii);

(5) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;

(6) Một số trường hợp có seri riêng, gồm:

- Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng;

- Biển số xe có seri “RM” cấp cho rơmoóc, sơ mi rơmoóc;

- Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;

- Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe;

- Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó;

- Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA;

- Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA);

- Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA).

Phí cấp biển số xe máy lần đầu hết bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC, lệ phí đăng ký xe 2025 (đăng ký xe lần đầu kèm biển số) cụ thể như sau:

STT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

500.000

150.000

150.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

20 triệu

01 triệu

200.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

200.000

150.000

150.000

4

Xe mô tô

a

Trị giá đến 15 triệu đồng

01 triệu

200.000

150.000

b

Trị giá trên 15 – 40 triệu đồng

02 triệu

400.000

150.000

c

Trị giá trên 40 triệu đồng

04 triệu

800.000

150.000

Trong đó, cụ thể khu vực I, II, III như sau:

Khu vực I:

Bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành của:

- Thành phố Hà Nội.

- Thành phố Hồ Chí Minh.

Khu vực II:

- Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.

- Thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.

Khu vực III:

Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.

Như vậy, tùy vào từng khu vực, từng loại xe mức lệ phí đăng ký xe năm 2025 lần đầu sẽ dao động từ 150.000 đồng – 4 triệu đồng đối với xe mô tô thực hiện cấp biển số xe lần đầu.

Lưu ý:

- Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

- Đối với trường hợp cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe ô tô trúng đấu giá cho xe mới, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông, như sau:

+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực 1 áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực 1;

+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực 2 và khu vực 3 áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực 2.

- Đối với xe ô tô, xe mô tô của công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực 1 hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu tại khu vực 1.

- Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký. (Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC)

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất