63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025?
Hiện nay, ký hiệu biển số xe của 63 tỉnh thành đang thực hiện theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA.
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | Cao Bằng | |
2 | Lạng Sơn | |
3 | Quảng Ninh | |
4 | Hải Phòng | |
5 | Thái Bình | |
6 | Nam Định | Xem chi tiết |
7 | Phú Thọ | Xem chi tiết |
8 | Thái Nguyên | |
9 | Yên Bái | |
10 | Tuyên Quang | Xem chi tiết |
11 | Hà Giang | Xem chi tiết |
12 | Lào Cai | |
13 | Lai Châu | |
14 | Sơn La | |
15 | Điện Biên | |
16 | Hoà Bình | Xem chi tiết |
17 | Hà Nội | |
18 | Hải Dương | Xem chi tiết |
19 | Ninh Bình | Xem chi tiết |
20 | Thanh Hoá | |
21 | Nghệ An | |
22 | Hà Tĩnh | |
23 | Đà Nẵng | Xem chi tiết |
24 | Đắk Lắk | |
25 | Đắk Nông | |
26 | Lâm Đồng | |
27 | TP. Hồ Chí Minh | |
28 | Đồng Nai | |
29 | Bình Dương | |
30 | Long An | |
31 | Tiền Giang | |
32 | Vĩnh Long | |
33 | Cần Thơ | |
34 | Đồng Tháp | Xem chi tiết |
35 | An Giang | |
36 | Kiên Giang | |
37 | Cà Mau | |
38 | Tây Ninh | |
39 | Bến Tre | |
40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | |
41 | Quảng Bình | |
42 | Quảng Trị | Xem chi tiết |
43 | Huế | |
44 | Quảng Ngãi | Xem chi tiết |
45 | Bình Định | Xem chi tiết |
46 | Phú Yên | Xem chi tiết |
47 | Khánh Hoà | |
48 | Gia Lai | |
49 | Kon Tum | Xem chi tiết |
50 | Sóc Trăng | Xem chi tiết |
51 | Trà Vinh | |
52 | Ninh Thuận | |
53 | Bình Thuận | |
54 | Vĩnh Phúc | Xem chi tiết |
55 | Hưng Yên | Xem chi tiết |
56 | Hà Nam | |
57 | Quảng Nam | Xem chi tiết |
58 | Bình Phước | |
59 | Bạc Liêu | |
60 | Hậu Giang | Xem chi tiết |
61 | Bắc Cạn | Xem chi tiết |
62 | Bắc Giang | Xem chi tiết |
63 | Bắc Ninh | Xem chi tiết |
Trong trường hợp khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành theo Nghị quyết 60/NQ-TW năm 2025, có thể sẽ có thay đổi về biển số xe, biển số xe của tỉnh thành mới sau khi hợp nhất có thể vẫn sẽ được sử dụng biển số xe của tỉnh cũ.
Dưới đây là bảng danh sách biển số xe thay đổi dự kiến 34 tỉnh thành sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh thành như sau (nếu không có văn bản quy định thay đổi ký hiệu biển số xe):
STT | Tên tỉnh/thành mới (dự kiến) | Các tỉnh hợp nhất (dự kiến) | Ký hiệu (Dự kiến) |
1 | Thành phố Hà Nội | Giữ nguyên | |
2 | Thành phố Huế | Giữ nguyên | |
3 | Tỉnh Lai Châu | Giữ nguyên | |
4 | Tỉnh Điện Biên | Giữ nguyên | |
5 | Tỉnh Sơn La | Giữ nguyên | |
6 | Tỉnh Lạng Sơn | Giữ nguyên | |
7 | Tỉnh Quảng Ninh | Giữ nguyên | |
8 | Tỉnh Thanh Hoá | Giữ nguyên | |
9 | Tỉnh Nghệ An | Giữ nguyên | |
10 | Tỉnh Hà Tĩnh | Giữ nguyên | |
11 | Tỉnh Cao Bằng | Giữ nguyên | |
12 | Tỉnh Tuyên Quang | Tuyên Quang + Hà Giang | Xem chi tiết |
13 | Tỉnh Lào Cai | Lào Cai + Yên Bái | |
14 | Tỉnh Thái Nguyên | Thái Nguyên + Bắc Kạn | |
15 | Tỉnh Phú Thọ | Phú Thọ + Vĩnh Phúc + Hòa Bình | Xem chi tiết |
16 | Tỉnh Bắc Ninh | Bắc Ninh + Bắc Giang | |
17 | Tỉnh Hưng Yên | Hưng Yên + Thái Bình | |
18 | TP. Hải Phòng | Hải Phòng + Hải Dương | |
19 | Tỉnh Ninh Bình | Ninh Bình + Hà Nam + Nam Định | |
20 | Tỉnh Quảng Trị | Quảng Trị + Quảng Bình | |
21 | TP. Đà Nẵng | Đà Nẵng + Quảng Nam | |
22 | Tỉnh Quảng Ngãi | Quảng Ngãi + Kon Tum | |
23 | Tỉnh Gia Lai | Gia Lai + Bình Định | |
24 | Tỉnh Khánh Hòa | Khánh Hòa + Ninh Thuận | |
25 | Tỉnh Lâm Đồng | Lâm Đồng + Đắk Nông + Bình Thuận | |
26 | Tỉnh Đắk Lắk | Đắk Lắk + Phú Yên | |
27 | TP. Hồ Chí Minh | TP.HCM + Bình Dương + Bà Rịa - Vũng Tàu | |
28 | Tỉnh Đồng Nai | Đồng Nai + Bình Phước | |
29 | Tỉnh Tây Ninh | Tây Ninh + Long An | Xem chi tiết |
30 | TP. Cần Thơ | Cần Thơ + Sóc Trăng + Hậu Giang | |
31 | Tỉnh Vĩnh Long | Vĩnh Long + Bến Tre + Trà Vinh | |
32 | Tỉnh Đồng Tháp | Đồng Tháp + Tiền Giang | |
33 | Tỉnh Cà Mau | Cà Mau + Bạc Liêu | |
34 | Tỉnh An Giang | An Giang + Kiên Giang | Xem chi tiết |

63 tỉnh còn 34 sau sáp nhập: Biển số xe thay đổi thế nào trong năm 2025? (Hình từ Internet)
Quy định về màu sắc, seri biển số xe của tổ chức, cá nhân trong nước như thế nào?
Căn cứ khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như sau:
(1) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan sau, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe:
- Cơ quan của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;
- Các Ban chỉ đạo Trung ương;
- Công an nhân dân,
- Tòa án nhân dân,
- Viện kiểm sát nhân dân;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban an toàn giao thông quốc gia;
- Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
- Tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam);
- Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập.
(2) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng (i);
(3) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đâỵ: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại (i);
(4) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại (ii);
(5) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
(6) Một số trường hợp có seri riêng, gồm:
- Biển số xe có seri “CD” cấp cho xe máy chuyên dùng;
- Biển số xe có seri “RM” cấp cho rơmoóc, sơ mi rơmoóc;
- Biển số xe có seri “HC” cấp cho xe ô tô phạm vi hoạt động hạn chế, xe chở người bốn bánh gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ;
- Biển số xe có seri “KT” cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội được Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng đề nghị đăng ký xe;
- Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì cấp biển số xe của loại xe đó;
- Biển số xe có seri riêng cấp cho đối tượng nào thì có màu sắc tương ứng theo quy định tại điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA;
- Biển số xe trúng đấu giá có gắn tem nhận diện nền màu đỏ và màu vàng, chữ màu xanh (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA);
- Biển số xe sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường có gắn tem nhận diện màu xanh lá cây (theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA).
Phí cấp biển số xe máy lần đầu hết bao nhiêu tiền?
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC, lệ phí đăng ký xe 2025 (đăng ký xe lần đầu kèm biển số) cụ thể như sau:
STT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III |
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 500.000 | 150.000 | 150.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 20 triệu | 01 triệu | 200.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 200.000 | 150.000 | 150.000 |
4 | Xe mô tô |
|
|
|
a | Trị giá đến 15 triệu đồng | 01 triệu | 200.000 | 150.000 |
b | Trị giá trên 15 – 40 triệu đồng | 02 triệu | 400.000 | 150.000 |
c | Trị giá trên 40 triệu đồng | 04 triệu | 800.000 | 150.000 |
Trong đó, cụ thể khu vực I, II, III như sau:
Khu vực I:
Bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành của:
- Thành phố Hà Nội.
- Thành phố Hồ Chí Minh.
Khu vực II:
- Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.
- Thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
Khu vực III:
Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II nêu trên.
Như vậy, tùy vào từng khu vực, từng loại xe mức lệ phí đăng ký xe năm 2025 lần đầu sẽ dao động từ 150.000 đồng – 4 triệu đồng đối với xe mô tô thực hiện cấp biển số xe lần đầu.
Lưu ý:
- Tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.
- Đối với trường hợp cấp chứng nhận đăng ký, biển số xe ô tô trúng đấu giá cho xe mới, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông, như sau:
+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực 1 áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực 1;
+ Đăng ký cấp giấy chứng nhận, biển số tại khu vực 2 và khu vực 3 áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực 2.
- Đối với xe ô tô, xe mô tô của công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực 1 hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu tại khu vực 1.
- Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký, biển số phương tiện giao thông là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký. (Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];