Dự kiến biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập?
Căn cứ tại Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 có quy định như sau:
II- Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay.
5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.
8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.
9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
...
Theo danh sách dự kiến, Tỉnh Bắc Ninh sẽ hợp nhất với tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
Theo Phụ lục 02 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định về ký hiệu biển số xe tại các tỉnh thành trong nước như sau:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
33 | Cần Thơ | 65 |
34 | Đồng Tháp | 66 |
35 | An Giang | 67 |
36 | Kiên Giang | 68 |
37 | Cà Mau | 69 |
38 | Tây Ninh | 70 |
39 | Bến Tre | 71 |
40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 72 |
41 | Quảng Bình | 73 |
42 | Quảng Trị | 74 |
43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
44 | Quảng Ngãi | 76 |
45 | Bình Định | 77 |
46 | Phú Yên | 78 |
47 | Khánh Hoà | 79 |
48 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
49 | Gia Lai | 81 |
50 | Kon Tum | 82 |
51 | Sóc Trăng | 83 |
52 | Trà Vinh | 84 |
53 | Ninh Thuận | 85 |
54 | Bình Thuận | 86 |
55 | Vĩnh Phúc | 88 |
56 | Hưng Yên | 89 |
57 | Hà Nam | 90 |
58 | Quảng Nam | 92 |
59 | Bình Phước | 93 |
60 | Bạc Liêu | 94 |
61 | Hậu Giang | 95 |
62 | Bắc Cạn | 97 |
63 | Bắc Giang | 98 |
64 | Bắc Ninh | 99 |
Như vậy, theo dự kiến tỉnh Bắc Ninh sau khi thực hiện sáp nhập sẽ có 02 biển số xe là 98 và 99 (nếu không có văn bản điều chỉnh biển số xe các tỉnh).
.jpg)
Biển số xe của tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký sang tên xe gồm những gì?
Căn cứ tại Điều 16 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định khi đăng ký sang tên xe, cá nhân cần chuẩn bị 02 loại hồ sơ sau:
Hồ sơ thu hồi
- Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
- Giấy tờ của chủ xe theo quy định tại Điều 10 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
- 02 bản chà số máy, số khung của xe.
- Bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định.
- Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; trường hợp mất chứng nhận đăng ký xe hoặc mất biển số xe thì phải ghi rõ lý do trong giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Trong thời gian chờ nhận kết quả thu hồi, chủ xe được giữ lại biển số xe để sử dụng và phải nộp lại khi nhận chứng nhận thu hồi; trường hợp chủ xe không nộp lại biển số xe thì cơ quan đăng ký xe hủy kết quả và yêu cầu chủ xe làm lại thủ tục thu hồi trong trường hợp mất biển số xe theo quy định.
Hồ sơ đăng ký
- Giấy khai đăng ký xe.
- Giấy tờ của chủ xe quy định.
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định.
- Chứng từ lệ phí trước bạ xe theo quy định.
- Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước hiện nay?
Hiện nay, giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước được quy định Quyết định 1707/QĐ-BTC năm 2024 như sau:
STT | Tên nhóm xe | Nhãn hiệu | Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại] | Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW) | Giá tính lệ phí trước bạ (VNĐ) |
1 | Xe hai bánh | HONDA | JC766 FUTURE FI | 124,9 | 32.200.000 |
2 | Xe hai bánh | HONDA | JC767 FUTURE FI (C) | 124,9 | 33.700.000 |
3 | Xe hai bánh | HONDA | KC442 WINNERX | 149,2 | 46.200.000 |
4 | Xe hai bánh | HONDA | KC443 WINNERX | 149,2 | 50.300.000 |
5 | Xe hai bánh | KYMCO | LIKE 50 KA10ED | 49,5 | 26.700.000 |
6 | Xe hai bánh | SYM | ANGEL-VCK | 108,0 | 16.200.000 |
7 | Xe hai bánh | SYM | ELEGANT 50-SE3 | 49,5 | 15.900.000 |
8 | Xe hai bánh | SYM | SHARK 50-KBL | 49,5 | 24.200.000 |
9 | Xe hai bánh | YAMAHA | E32ME QIBX125 | 125,0 | 30.400.000 |
10 | Xe hai bánh (điện) | DAT BIKE | WEAVER 200A | 5,6 | 43.200.000 |
11 | Xe hai bánh (điện) | DAT BIKE | WEAVER++ | 4,5 | 58.000.000 |
12 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | AURA PLUS | 1,48 | 16.200.000 |
13 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | GO-S | 1,8 | 15.300.000 |
14 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | PEGA-S+ | 3,2 | 36.400.000 |
15 | Xe hai bánh (điện) | PEGA | XMEN PLUS | 1,5 | 15.300.000 |
16 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | G5 Y | 2,4 | 30.400.000 |
17 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | I8 | 0,7 | 15.000.000 |
18 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | ORLA | 1,7 | 20.500.000 |
19 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1000DT-13G | 1,5 | 17.500.000 |
20 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1200DT-15G | 2,4 | 22.000.000 |
21 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD1500DT-2G | 2,8 | 26.500.000 |
22 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT-14G | 1,0 | 14.500.000 |
23 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD400DT-15G | 1,0 | 14.000.000 |
24 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD600DT-15G | 1,45 | 18.500.000 |
25 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD600DT-18G | 1,5 | 17.500.000 |
26 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-2G | 1,55 | 18.000.000 |
27 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-3G | 1,5 | 17.500.000 |
28 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-5G | 1,5 | 18.500.000 |
29 | Xe hai bánh (điện) | YADEA | YD800DT-8G | 1,5 | 18.000.000 |
Như vậy, giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy sản xuất trong nước hiện nay sẽ dao động từ 14.000.000 đồng đến 58.000.000 đồng tuỳ từng loại xe.
Ngoài ra, Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe máy sản xuất trong nước được quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];