Biển số 39 là biển số xe của tỉnh nào hiện nay?
Theo Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | Cao Bằng | 11 |
2 | Lạng Sơn | 12 |
3 | Quảng Ninh | 14 |
4 | Hải Phòng | 15-16 |
5 | Thái Bình | 17 |
6 | Nam Định | 18 |
7 | Phú Thọ | 19 |
8 | Thái Nguyên | 20 |
9 | Yên Bái | 21 |
10 | Tuyên Quang | 22 |
11 | Hà Giang | 23 |
12 | Lào Cai | 24 |
13 | Lai Châu | 25 |
14 | Sơn La | 26 |
15 | Điện Biển | 27 |
16 | Hoà Bình | 28 |
17 | Hà Nội | Từ 29 đến 33 và 40 |
18 | Hải Dương | 34 |
19 | Ninh Bình | 35 |
20 | Thanh Hoá | 36 |
21 | Nghệ An | 37 |
22 | Hà Tĩnh | 38 |
23 | Đà Nẵng | 43 |
24 | Đắk Lắk | 47 |
25 | Đắk Nông | 48 |
26 | Lâm Đồng | 49 |
27 | TP. Hồ Chí Minh | 41; từ 50 đến 59 |
28 | Đồng Nai | 39; 60 |
29 | Bình Dương | 61 |
Dựa theo quy định trên nếu không có gì thay đổi thì sau khi sáp nhập tỉnh thành, biển số 39 là biển số xe của tỉnh Đồng Nai hiện nay.

Biển số 39 là biển số xe của tỉnh nào hiện nay? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe đấu giá?
Căn cứ theo Điều 28 Thông tư 79/2024/TT-BCA, hồ sơ đăng ký, cấp biển số xe đấu giá như sau:
Đối với xe chưa đăng ký
- Giấy tờ đăng ký xe theo quy định tại Điều 8 Thông tư 79/2024/TT-BCA
- Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng; trường hợp quá thời hạn thì phải có thêm Quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp.
Đối với xe đã đăng ký thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá
- Giấy khai đăng ký xe;
- Chứng nhận đăng ký xe và biển số xe;
- Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng;
Trường hợp quá thời hạn thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp;
- Giấy xác nhận hồ sơ xe của cơ quan đăng ký xe đang quản lý hồ sơ xe (đối với trường hợp cơ quan thực hiện đăng ký, cấp biển số trúng đấu giá khác cơ quan đang quản lý hồ sơ xe).
Đối với xe nhận chuyển quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân khác
- Giấy khai đăng ký xe;
- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe;
- Chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe;
- Quyết định xác nhận biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp, còn thời hạn sử dụng;
Trường hợp quá thời hạn thì phải có thêm quyết định gia hạn thời hạn đăng ký biển số xe trúng đấu giá do Cục Cảnh sát giao thông cấp.
Thủ đăng ký biển số xe trúng đấu giá?
Căn cứ theo Điều 29 Thông tư 79/2024/TT-BCA được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 12 Thông tư 13/2025/TT-BCA, thủ đăng ký biển số xe trúng đấu giá như sau:
- Kê khai giấy khai đăng ký xe theo quy định tại Điều 9 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
- Đưa xe đến cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 4 Thông tư 79/2024/TT-BCA để kiểm tra xe (trừ trường hợp thực hiện đăng ký xe lần đầu bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình);
Cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến và nộp hồ sơ xe theo quy định tại Điều 28 Thông tư 79/2024/TT-BCA
- Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ xe, thực tế xe bảo đảm hợp lệ thì được cơ quan đăng ký xe cấp biển số xe trúng đấu giá; nhận giấy hẹn trả kết quả đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe theo quy định;
- Nhận kết quả đăng ký xe tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ dịch vụ bưu chính
- Trường hợp thực hiện đăng ký xe lần đầu, cấp biển số xe trúng đấu giá bằng dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia: Thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu xe không kèm theo biển số xe trúng đấu giá
- Chủ xe nộp hồ sơ và làm thủ tục thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp hồ sơ và làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA.
Đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá
- Chủ xe nộp hồ sơ, làm thủ tục thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA (chứng từ chuyển quyền sở hữu phải thể hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số trúng đấu giá); không phải nộp biển số xe trúng đấu giá;
- Tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp hồ sơ, làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định tại khoản 2 Điều 16, khoản 2 Điều 17 Thông tư 79/2024/TT-BCA (chứng từ chuyển quyền sở hữu phải thể hiện rõ nội dung chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số trúng đấu giá) và được đăng ký, giữ nguyên biển số xe trúng đấu giá.
Phí cấp biển số xe đấu giá năm 2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí phí cấp biển số xe đấu giá năm 2025 như sau:
Đối với xe máy trị giá từ 15.000.000 đồng trở xuống:
Khu vực 1 là 1.000.000 đồng/lân/xe.
Khu vực 2 là 200.000 đồng/lần/xe.
Khu vực 3 là 150.000 đồng/lần/xe.
Đối với xe máy trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng:
Khu vực 1 là 2.000.000 đồng/lân/xe.
Khu vực 2 là 400.000 đồng/lần/xe.
Khu vực 3 là 150.000 đồng/lần/xe.
Đối với xe máy trị giá trên 40.000.000 đồng:
Khu vực 1 là 4.000.000 đồng/lân/xe.
Khu vực 2 là 800.000 đồng/lần/xe.
Khu vực 3 là 150.000 đồng/lần/xe.
Dựa vào Thông tư 60/2023/TT-BTC các Khu vực I, II, III được quy định như sau:
- Khu vực I gồm:
Thành phố Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành.
- Khu vực II gồm:
Thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành;
Thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã không phân biệt phường nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị.
- Khu vực III gồm:
Các khu vực khác ngoài khu vực I và khu vực II quy định tại điểm a và điểm b Khoản này.
Cập nhật mới: Thông tư 60/2023/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực và bị thay thế bởi Thông tư 155/2025/TT-BTC, cụ thể như sau: |
Theo phụ lục được ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC có quy định về mức thu lệ phí phí cấp biển số xe đấu giá năm 2026 như sau:
Số TT | Nội dung thu lệ phí | Khu vực I | Khu vực II |
I | Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
|
|
1 | Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này | 350.000 | 100.000 |
2 | Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up) | 14.000.000 | 140.000 |
3 | Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời | 140.000 | 105.000 |
4 | Xe mô tô |
|
|
a | Trị giá đến 15.000.000 đồng | 700.000 | 105.000 |
b | Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng | 1.400.000 | 105.000 |
c | Trị giá trên 40.000.000 đồng | 2.800.000 | 105.000 |
II | Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới |
| |
1 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe |
| |
a | Xe ô tô | 105.000 | |
b | Xe mô tô | 70.000 | |
2 | Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe | 35.000 | |
3 | Cấp đổi biển số xe |
| |
a | Xe ô tô | 100.000 | |
b | Xe mô tô | 50.000 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];