Biển số xe Hà Nội hiện nay là bao nhiêu? Biển số xe định danh Hà Nội mới nhất là gì?

Vũ Phạm Nhật Nam 68,094 lượt xem
17:45 | 22/04/2025
Biển số xe Hà Nội hiện nay là bao nhiêu? Biển số xe định danh Hà Nội mới nhất là gì?
Nội dung chính
  1. Biển số xe Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?
  2. Biển số định danh xe Hà Nội mới nhất là gì?
  3. Có phải đóng lệ phí trước bạ khi mua bán xe máy không?

Biển số xe Hà Nội hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu


STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

Cao Bằng

11


33

Cần Thơ

65

2

Lạng Sơn

12


34

Đồng Tháp

66

3

Quảng Ninh

14


35

An Giang

67

4

Hải Phòng

15-16


36

Kiên Giang

68

5

Thái Bình

17


37

Cà Mau

69

6

Nam Định

18


38

Tây Ninh

70

7

Phú Thọ

19


39

Bến Tre

71

8

Thái Nguyên

20


40

Bà Rịa - Vũng Tàu

72

9

Yên Bái

21


41

Quảng Bình

73

10

Tuyên Quang

22


42

Quảng Trị

74

11

Hà Giang

23


43

Thừa Thiên Huế

75

12

Lào Cai

24


44

Quảng Ngãi

76

13

Lai Châu

25


45

Bình Định

77

14

Sơn La

26


46

Phú Yên

78

15

Điện Biển

27


47

Khánh Hoà

79

16

Hoà Bình

28


48

Cục Cảnh sát giao thông

80

17

Hà Nội

Từ 29 đến

33 và 40


49

Gia Lai

81

18

Hải Dương

34


50

Kon Tum

82

19

Ninh Bình

35


51

Sóc Trăng

83

20

Thanh Hoá

36


52

Trà Vinh

84

21

Nghệ An

37


53

Ninh Thuận

85

22

Hà Tĩnh

38


54

Bình Thuận

86

23

Đà Nẵng

43


55

Vĩnh Phúc

88

24

Đắk Lắk

47


56

Hưng Yên

89

25

Đắk Nông

48


57

Hà Nam

90

26

Lâm Đồng

49


58

Quảng Nam

92

27

TP. Hồ Chí Minh

41;

từ 50 đến 59


59

Bình Phước

93

28

Đồng Nai

39; 60


60

Bạc Liêu

94

29

Bình Dương

61


61

Hậu Giang

95

30

Long An

62


62

Bắc Cạn

97

31

Tiền Giang

63


63

Bắc Giang

98

32

Vĩnh Long

64


64

Bắc Ninh

99

Như vậy, có thể thấy, biển số xe Hà Nội bao gồm các số từ 29 đến 33 và 40.

Do đó, biển số xe 29 là biển số xe Hà Nội.

Biển số xe Hà Nội hiện nay là bao nhiêu? Biển số xe định danh Hà Nội mới nhất là gì?

Biển số xe Hà Nội hiện nay là bao nhiêu? Biển số xe định danh Hà Nội mới nhất là gì? (Hình từ Internet)

Biển số định danh xe Hà Nội mới nhất là gì?

(1) Biển số xe định danh là gì?

Biển số định danh là biển số có ký hiệu, seri biển số, kích thước của chữ và số, màu biển số theo quy định, biển định danh có 05 số.

Biển số định danh được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe. Biển định danh không phải số căn cước công dân hay mã định danh. (Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA).

(2) Biển số xe định danh Hà Nội mới nhất các huyện và thành phố:

- Quận Ba Đình biển số xe là 29-BA.

- Quận Hoàn Kiếm biển số xe là 29-BG.

- Quận Hai Bà Trưng biển số xe là 29-BF.

- Quận Đống Đa biển số xe là 29-BD.

- Quận Tây Hồ biển số xe là 29-BM.

- Quận Thanh Xuân biển số xe là 29-BN.

- Quận Hoàng Mai biển số xe là 29-BH.

- Quận Long Biên biển số xe là 29-BK.

- Quận Nam Từ Liêm biển số xe là 29-BL.

- Quận Bắc Từ Liêm biển số xe là 29-BB.

- Quận Hà Đông biển số xe là 29-BE.

- Quận Cầu Giấy biển số xe là 29-BC.

- Thị xã Sơn Tây bảng số xe là 29-BP.

- Huyện Thanh Trì biển số xe là 29-AX.

- Huyện Gia Lâm biển số xe là 29-AH.

- Huyện Đông Anh biển số xe là 29-AG.

- Huyện Sóc Sơn biển số xe là 29-AT.

- Huyện Mê Linh biển số xe là 29-AL.

- Huyện Ba Vì biển số xe là 29-AD.

- Huyện Phúc Thọ biển số xe là 29-AP.

- Huyện Thạch Thất biển số xe là 29-AU.

- Huyện Quốc Oai biển số xe là 29-AS.

- Huyện Chương Mỹ biển số xe là 29-AE.

- Huyện Đan Phượng biển số xe là 29-AF.

- Huyện Hoài Đức biển số xe là 29-AK.

- Huyện Thanh Oai biển số xe là 29-AV.

- Huyện Mỹ Đức biển số xe là 29-AM.

- Huyện Ứng Hoà biển số xe là 29-AZ.

- Huyện Thường Tín biển số xe là 29-AY.

- Huyện Phú Xuyên biển số xe là 29-AN.

*Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Có phải đóng lệ phí trước bạ khi mua bán xe máy không?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:

Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
1. Nhà, đất.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.
3. Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải (sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.
4. Thuyền, kể cả du thuyền.
5. Tàu bay.
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
8. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy (block) của tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này được thay thế và phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ như sau:

Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Như vậy, xe máy là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Người mua phải nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện các thủ tục mua bán xe máy.

Logo Thư viện Pháp luật
Vũ Phạm Nhật Nam Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào?

Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào? Những địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN là những địa bàn nào?