Biển số 70 là biển số xe của tỉnh thành nào ở Việt Nam?
Dựa theo Phụ lục số 02 ban hành kèm Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định ký hiện biển số xe của các tỉnh thành như sau:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu | STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | Cao Bằng | 11 | 33 | Cần Thơ | 65 |
2 | Lạng Sơn | 12 | 34 | Đồng Tháp | 66 |
3 | Quảng Ninh | 14 | 35 | An Giang | 67 |
4 | Hải Phòng | 15-16 | 36 | Kiên Giang | 68 |
5 | Thái Bình | 17 | 37 | Cà Mau | 69 |
6 | Nam Định | 18 | 38 | Tây Ninh | 70 |
7 | Phú Thọ | 19 | 39 | Bến Tre | 71 |
8 | Thái Nguyên | 20 | 40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 72 |
9 | Yên Bái | 21 | 41 | Quảng Bình | 73 |
10 | Tuyên Quang | 22 | 42 | Quảng Trị | 74 |
11 | Hà Giang | 23 | 43 | Thừa Thiên Huế | 75 |
12 | Lào Cai | 24 | 44 | Quảng Ngãi | 76 |
13 | Lai Châu | 25 | 45 | Bình Định | 77 |
14 | Sơn La | 26 | 46 | Phú Yên | 78 |
15 | Điện Biển | 27 | 47 | Khánh Hoà | 79 |
16 | Hoà Bình | 28 | 48 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
17 | Hà Nội | Từ 29 đến 33 và 40 | 49 | Gia Lai | 81 |
18 | Hải Dương | 34 | 50 | Kon Tum | 82 |
19 | Ninh Bình | 35 | 51 | Sóc Trăng | 83 |
20 | Thanh Hoá | 36 | 52 | Trà Vinh | 84 |
21 | Nghệ An | 37 | 53 | Ninh Thuận | 85 |
22 | Hà Tĩnh | 38 | 54 | Bình Thuận | 86 |
23 | Đà Nẵng | 43 | 55 | Vĩnh Phúc | 88 |
24 | Đắk Lắk | 47 | 56 | Hưng Yên | 89 |
25 | Đắk Nông | 48 | 57 | Hà Nam | 90 |
26 | Lâm Đồng | 49 | 58 | Quảng Nam | 92 |
27 | TP. Hồ Chí Minh | 41; từ 50 đến 59 | 59 | Bình Phước | 93 |
28 | Đồng Nai | 39; 60 | 60 | Bạc Liêu | 94 |
29 | Bình Dương | 61 | 61 | Hậu Giang | 95 |
30 | Long An | 62 | 62 | Bắc Cạn | 97 |
31 | Tiền Giang | 63 | 63 | Bắc Giang | 98 |
32 | Vĩnh Long | 64 | 64 | Bắc Ninh | 99 |
Theo quy định trên thì biển số 70 hiện nay là biển số xe của tỉnh Tây Ninh.

Biển số 70 là biển số xe của tỉnh thành nào ở Việt Nam? (Hình từ Internet)
Ở tỉnh Tây Ninh hiện nay có bao nhiêu Đội Thuế cấp huyện?
Theo danh sách 350 Đội Thuế cấp huyện được ban hành trong Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 có nội dung như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
XVI | CHI CỤC THUẾ KHU VỰC XVI | BÌNH DƯƠNG, BÌNH PHƯỚC, TÂY NINH | BÌNH DƯƠNG |
1 | BÌNH DƯƠNG | ||
… | … | … | … |
2 | BÌNH PHƯỚC | ||
… | … | … | … |
3 | TÂY NINH | ||
(288) | Đội Thuế liên huyện Hòa Thành - Dương Minh Châu | Thị xã Hòa Thành, huyện Dương Minh Châu | Thị xã Hòa Thành |
(289) | Đội Thuế liên huyện thành phố Tây Ninh - Châu Thành | Thành phố Tây Ninh, huyện Châu Thành | Thành phố Tây Ninh |
(290) | Đội Thuế liên huyện Gò Dầu - Trảng Bàng - Bến Cầu | Huyện Gò Dầu, thị xã Trảng Bàng, huyện Bến Cầu | Huyện Gò Dầu |
(291) | Đội Thuế liên huyện Tân Biên - Tân Châu | Huyện Tân Biên, huyện Tân Châu | Huyện Tân Biên |
Như vậy, hiện nay trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 4 Đội Thuế cấp huyện.
Địa chỉ các Đội Thuế cấp huyện ở tỉnh Tây Ninh hiện nay?
Tại Trang thông tin Chi cục Thuế khu vực XVI, địa chỉ các đội thuế cấp huyện ở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hiện nay như sau:
(1) Đội Thuế liên huyện Hòa Thành - Dương Minh Châu.
Địa chỉ: Số 104 Hai Bà Trưng, Khu phố 3, Phường Long Hoa, Thị xã Hòa Thành, Tỉnh Tây Ninh.
(2) Đội Thuế liên huyện thành phố Tây Ninh - Châu Thành.
Địa chỉ: Số 36 Pasteur, Khu phố 3, Phường 2, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh.
(3) Đội Thuế liên huyện Gò Dầu - Trảng Bàng - Bến Cầu.
Địa chỉ: Số 274 Quốc lộ 22B, Khu phố 1, Thị trấn Gò Dầu, Huyện Gò Dầu, Tỉnh Tây Ninh.
(4) Đội Thuế liên huyện Tân Biên - Tân Châu.
Địa chỉ: Số 32A Đường Nguyễn Văn Linh, Khu phố 3, Thị trấn Tân Biên, Huyện Tân Biên, Tỉnh Tây Ninh.
Đội Thuế cấp huyện có nghĩa vụ giải quyết tố cáo hành vi trốn thuế của người nộp thuế không?
Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 15/QĐ-CT năm 2025 có quy định:
Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế cấp huyện về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; giám sát hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, (sau đây gọi chung là quản lý nghiệp vụ thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
2. Thực hiện công tác phân tích, dự báo, lập, triển khai thực hiện dự toán, thống kê, kế toán, quyết toán thu ngân sách nhà nước, báo cáo tài chính nhà nước đối với những nguồn thu được phân công quản lý; tổ chức thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước. Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao; theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế; hướng dẫn thực hiện, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế cho người nộp thuế; tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
4. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cho việc quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.
5. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.
6. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Đội Thuế.
7. Thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Đội Thuế quản lý.
8. Kiểm tra, giám sát việc đăng ký thuế, khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và việc chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế thuộc phạm vi quản lý. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hành vi trốn thuế, vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế và xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, theo quy định trên, người Đội Thuế cấp huyện có nghĩa vụ giải quyết tố cáo hành vi trốn thuế của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];