Viên chức quản lý bị miễn nhiệm trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, sẽ xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý trong các trường hợp sau:
(1) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;
(2) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;
(3) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;
(4) Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;
(5) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác;
(6) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;
(7) Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;
(8) Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
(9) Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;
(10) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP nhưng không tự nguyện từ chức;
(11) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật.

Viên chức quản lý bị miễn nhiệm trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Bố trí công tác và chế độ, chính sách đối với viên chức sau khi miễn nhiệm như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 45 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức sau khi miễn nhiệm thì cấp có thẩm quyền xem xét bố trí làm công tác chuyên môn, không làm công tác quản lý; sau ít nhất từ 36 tháng công tác ở vị trí mới, nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm theo quy định.
Đối với các trường hợp miễn nhiệm thuộc một trong các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, nếu viên chức tự nguyện xin từ chức thì cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí chức vụ thấp hơn một cấp so với chức vụ đảm nhiệm trước đó hoặc chức vụ phù hợp (đối với trường hợp không còn số lượng chức vụ thấp hơn một cấp theo quy định); sau ít nhất từ 24 tháng công tác ở vị trí, chức vụ mới nếu khắc phục tốt các sai phạm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện thì được cấp có thẩm quyền xem xét quy hoạch, bổ nhiệm chức danh tương đương với chức vụ đảm nhiệm khi miễn nhiệm theo quy định.
Quy trình xem xét miễn nhiệm viên chức quản lý như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, quy trình xem xét miễn nhiệm viên chức quản lý gồm 3 bước: (1) Trao đổi và đề xuất; (2) Thẩm định và quyết định của cơ quan có thẩm quyền; (3) Thảo luận và biểu quyết của tập thể
Cụ thể:
Bước 1: Trao đổi và đề xuất (trong thời hạn 10 ngày làm việc)
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm:
- Trao đổi trực tiếp với viên chức.
- Đề xuất bằng văn bản gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn nhiệm.
Bước 2: Thẩm định và quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trong thời hạn 10 ngày làm việc)
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm.
Trường hợp cần thiết vì lý do khách quan, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc.
Bước 3: Thảo luận và biểu quyết của tập thể
Trước khi quyết định, phải thực hiện:
Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và Thường vụ cấp ủy cùng cấp thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan/bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
Biểu quyết bằng phiếu kín. Điều kiện thông qua:
- Phải đạt trên 50% số thành viên tập thể lãnh đạo và Thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý.
- Trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];