Từ 01/7/2026, viên chức quản lý được xem xét cho từ chức nếu để vợ, chồng hoặc con vi phạm pháp luật đúng không?
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
Tải về => Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tại g khoản 2 Điều 42 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý như sau:
Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
...
2. Viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:
...
e) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân;
g) Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị;
h) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết;
....
Như vậy, viên chức quản lý được xem xét cho từ chức nếu người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị. Đây là điểm mới so với quy định trước đó tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP.

Từ 01/7/2026, viên chức quản lý được xem xét cho từ chức nếu để vợ, chồng hoặc con vi phạm pháp luật đúng không? (Hình từ Internet)
Viên chức quản lý có những nghĩa vụ gì?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Viên chức 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 9 Luật Viên chức 2025, theo đó viên chức quản lý phải thực hiện những nghĩa vụ tại Điều 7 và Điều 8 Luật Viên chức 2025 và các nghĩa vụ sau:
- Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị;
- Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện nhiệm vụ của viên chức;
- Chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí trong đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
- Xử lý kịp thời, nghiêm minh viên chức thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của đơn vị;
- Thường xuyên rà soát, chuẩn hóa quy trình nội bộ để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính (nếu có); lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm về việc giải quyết thủ tục hành chính của đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
- Giải quyết kịp thời theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật;
- Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và quy định của cấp có thẩm quyền.
Thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức quản lý là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu như thế nào?
Theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 233/2026/NĐ-CP, thủ tục xếp loại chất lượng đối với viên chức quản lý là người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu gồm 5 bước: (1) Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng; (2) Nhận xét, đánh giá viên chức; (3) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác; (4) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; (5) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
Cụ thể
(1) Viên chức tự đánh giá, xếp loại chất lượng
Viên chức làm báo cáo tự đánh giá, mức xếp loại kết quả công tác theo chức trách, nhiệm vụ được giao theo mẫu phiếu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
(2) Nhận xét, đánh giá viên chức
Tổ chức cuộc họp tại đơn vị nơi viên chức công tác để nhận xét, đánh giá đối với viên chức.
Thành phần tham dự cuộc họp bao gồm toàn thể viên chức của đơn vị.
Trường hợp đơn vị có đơn vị cấu thành thì thành phần bao gồm tập thể lãnh đạo đơn vị, đại diện cấp ủy đảng, các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp và người đứng đầu các đơn vị cấu thành; đối với đơn vị có quy mô lớn thì người đứng đầu các đơn vị cấu thành có thể tham gia ý kiến bằng văn bản.
Viên chức trình bày tóm tắt báo cáo đánh giá kết quả công tác và tự nhận mức xếp loại chất lượng tại cuộc họp, các thành viên tham dự cuộc họp đóng góp ý kiến, các ý kiến phải được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.
(3) Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng đơn vị nơi viên chức công tác.
(4) Xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức
Cơ quan tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xếp loại chất lượng tổng hợp ý kiến nhận xét, đánh giá quy định tại điểm b, điểm c khoản này và tài liệu liên quan (nếu có), đề xuất nội dung đánh giá và mức xếp loại chất lượng đối với viên chức.
Người có thẩm quyền quy định tại Điều 13 Nghị định 233/2026/NĐ-CP, quyết định xếp loại chất lượng đối với viên chức.
(5) Cấp có thẩm quyền xếp loại chất lượng viên chức thông báo bằng văn bản cho viên chức về kết quả xếp loại chất lượng; quyết định hình thức công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức công tác, trong đó ưu tiên áp dụng hình thức công khai trên môi trường điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];