Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 15?
Ngày 19/6/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động của khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Tải về >> Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND
Theo đó, Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động; việc kiêm nhiệm và hỗ trợ kinh phí hoạt động ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung như sau:
* Mức phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư
- Đối với khu phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; ấp, thôn, khu dân cư có từ 700 hộ gia đình trở lên; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; khu phố, ấp, thôn, khu dân cư thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn được khoản quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
+ Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,70 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trưởng khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,65 lần mức lương cơ sở/tháng.
- Đối với khu phố, ấp, thôn, khu dân cư không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, cụ thể như sau:
+ Bí thư Chi bộ khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,20 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trường khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng;
+ Trưởng Ban công tác Mặt trận khu phố, ấp, thôn, khu dân cư hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 2,15 lần mức lương cơ sở/tháng.
Lưu ý: Nghị quyết 15/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố từ 01/7/2026 theo Nghị quyết 15? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố theo Nghị định 185 ra sao?
Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố từ 26/5/2026 như sau:
(1) Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
(2) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.
(4) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
(5) Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
Rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố trong trường hợp nào?
Theo Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định UBND cấp xã quyết định rút ngắn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố tối đa 6 tháng trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn.
Cụ thể theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP
- Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm
- Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];