Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải chủ trì xây dựng các đề án về công nghệ thông tin ở quy mô cấp nào?

Đoàn Thanh Hiền 578 lượt xem
23:44 | 01/12/2023
Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải chủ trì xây dựng các đề án về công nghệ thông tin ở quy mô cấp nào? Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải có chứng chỉ gì? Câu hỏi của chị K.L (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải chủ trì xây dựng các đề án về công nghệ thông tin ở quy mô cấp nào?
  2. Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải có chứng chỉ gì?
  3. Viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh Công nghệ thông tin hạng 1 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải chủ trì xây dựng các đề án về công nghệ thông tin ở quy mô cấp nào?

Tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 08/2022/TT-BTTTT có quy định như sau:

Công nghệ thông tin hạng I - Mã số V.11.06.12
1. Nhiệm vụ
a) Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin quy mô cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên;
b) Chủ trì tổ chức thiết kế, phát triển, quản lý và đảm bảo an toàn thông tin cho hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu tích hợp quy mô quốc gia, toàn ngành, liên ngành, cấp bộ hoặc cho vùng kinh tế hoặc liên tỉnh, tỉnh;
c) Chủ trì xây dựng quy chế, quy trình, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, kiến trúc tổng thể công nghệ thông tin;
d) Chủ trì xây dựng chiến lược dữ liệu; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các hoạt động quản trị dữ liệu, quản trị chia sẻ, khai thác dữ liệu quy mô cấp bộ, ngành trở lên;
đ) Chủ trì kiểm tra, kiểm định, kiểm thử, đánh giá tính tuân thủ các yêu cầu, quy định, chính sách về công nghệ thông tin, an toàn thông tin của các cơ quan, tổ chức và các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin; thẩm định về kỹ thuật, công nghệ, phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với các đề án, dự án, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin; đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm tra và xác định mức độ chấp hành thiết kế cơ sở, thiết kế chi tiết đã được phê duyệt của các hệ thống thông tin;
e) Giải quyết các vấn đề phức tạp về phát triển, kết nối và tích hợp các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin; giải quyết các sự cố về an toàn thông tin, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khi có yêu cầu;
g) Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học về công nghệ thông tin; tổng kết, rút kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý kỹ thuật và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn;
h) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng chương trình, tài liệu và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức công nghệ thông tin hạng thấp hơn;
i) Tham gia xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật trong phân tích, thiết kế và ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn thông tin;
k) Tham gia thực hiện các nhiệm vụ phối hợp về an ninh mạng theo quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
...

Theo đó, viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải chủ trì xây dựng các đề án về công nghệ thông tin ở quy mô cấp bộ, ngành hoặc tương đương trở lên.

Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải chủ trì xây dựng các đề án về công nghệ thông tin ở quy mô cấp nào?

Viên chức dự thi thăng hạng lên chức danh Công nghệ thông tin hạng 1 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì? (Hình từ Internet)

Viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải có chứng chỉ gì?

Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 08/2022/TT-BTTTT có quy định như sau:

Công nghệ thông tin hạng I - Mã số V.11.06.12
...
3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo về công nghệ thông tin hoặc các ngành gần đào tạo về công nghệ thông tin;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.
...

Theo đó, viên chức Công nghệ thông tin hạng 1 phải có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin.

Viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh Công nghệ thông tin hạng 1 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Tại khoản 4 Điều 9 Thông tư 08/2022/TT-BTTTT có quy định như sau:

Công nghệ thông tin hạng I - Mã số V.11.06.12
...
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng I
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm (đủ 72 tháng). Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin hạng II hoặc tương đương đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 (hai) đề tài, đề án, dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin cấp nhà nước, cấp bộ, ban, ngành hoặc cấp tỉnh mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, ban hành; hoặc chủ trì thẩm định ít nhất 02 (hai) dự án công nghệ thông tin nhóm A, B được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 (một) sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin đạt giải thưởng cấp bộ hoặc tương đương trở lên.

Theo đó, viên chức dự xét thăng hạng lên chức danh Công nghệ thông tin hạng 1 phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

- Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng 2 hoặc tương đương tối thiểu là 06 năm.

Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm giữ chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng 2 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét thăng hạng;

- Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Công nghệ thông tin hạng 2 hoặc tương đương đã chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 02 đề tài, đề án, dự án, chương trình về lĩnh vực công nghệ thông tin cấp nhà nước, cấp bộ, ban, ngành hoặc cấp tỉnh mà đơn vị sử dụng viên chức được giao chủ trì nghiên cứu đã được cấp có thẩm quyền nghiệm thu, ban hành;

Hoặc chủ trì thẩm định ít nhất 02 (hai) dự án công nghệ thông tin nhóm A, B được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hoặc chủ trì nghiên cứu, phát triển ít nhất 01 sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin đạt giải thưởng cấp bộ hoặc tương đương trở lên.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chuyển lương cũ xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT đảm bảo không thấp hơn mức lương hiện hưởng sẽ bao gồm 05 bảng lương áp dụng cho các đối tượng cụ thể nào?

Việc chuyển xếp lương từ mức lương cũ sang mức lương mới đối với CBCCVC và lực lượng vũ trang được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không thấp hơn mức lương hiện hưởng. Vậy 05 bảng lương mới được áp dụng cho những đối tượng cụ thể nào?

Lao Động Tiền Lương
Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội tại Công văn 4914/UBND-NC 2026 ra sao?

Thực hiện tinh giản biên chế khi sắp xếp trường học tại Hà Nội theo Công văn 4914/UBND-NC năm 2026 được quy định như thế nào? Những đối tượng nào thuộc diện tinh giản và việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được thực hiện ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Điều kiện xét nâng bậc lương trước thời hạn từ ngày 12/10/2026 cho cán bộ công chức viên chức theo Quyết định 68 là gì?

Quy định mới về nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định 68 được áp dụng từ tháng 10/2026. Vậy những trường hợp nào đủ điều kiện được xét nâng bậc lương trước thời hạn và mức thời gian nâng trước được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất