Từ 18/05/2026 Luật sư phát ngôn không đúng chuẩn mực sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Nguyễn Thị Thu Phương 113 lượt xem
17:10 | 16/04/2026
Theo quy định pháp luật từ 18/05/2026 Luật sư phát ngôn không đúng chuẩn mực sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Luật sư là ai?
  2. Từ 18/05/2026 Luật sư phát ngôn không đúng chuẩn mực sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư?

Luật sư là ai?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Luật sư 2006 thì:

Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Và theo Điều 3 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012, Điều 4 Luật Luật sư 2006 quy định

Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Các dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm:

- Tham gia tố tụng;

- Tư vấn pháp luật;

- Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng;

- Các dịch vụ pháp lý khác.

Bên cạnh đó khi hành nghề thì luật sư cần bảo đảm các nguyên tắc được quy định tại Điều 5 Luật Luật sư 2006 (có từ này bị thay thế bởi khoản 37 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

(2) Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

(3) Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

(4) Sử dụng các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng.

(5) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp luật sư.

Từ 18/05/2026 Luật sư phát ngôn không đúng chuẩn mực sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Từ 18/05/2026 Luật sư phát ngôn không đúng chuẩn mực sẽ bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Từ 18/05/2026 Luật sư phát ngôn không đúng chuẩn mực sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Luật sư phát ngôn không đúng chuẩn mực sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Căn cứ khoản 7 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư
...
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành nghề luật sư khi không có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư;
b) Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng hoặc treo biển hiệu khi tổ chức hành nghề luật sư do mình thành lập hoặc tham gia thành lập chưa được đăng ký hoạt động;
c) Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác;
d) Sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc vẫn hành nghề khi đã bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam;
e) Ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Như vậy, từ 18/5/2026, Luật sư ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Bên cạnh phạt tiền, Luật sư còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

Cơ quan nào có thẩm quyền tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư?

Chủ tịch UBND xã có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Cụ thể:

Căn cứ tại khoản 1 Điều 84 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND các cấp như sau:

Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình; đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hành nghề, thẻ tư vấn viên pháp luật, thẻ công chứng viên, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
...

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?