Từ 01/7/2026 bổ sung khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 813 lượt xem
05:45 | 29/06/2026
Từ 01/7/2026, những khoản thu nhập nào được bổ sung vào diện chịu thuế TNCN?
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026 bổ sung khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?
  2. Được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?
  3. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện ra sao?

Từ 01/7/2026 bổ sung khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Luật này sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026 trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Dưới đây là bảng tổng hợp khoản thu nhập bao gồm 10 khoản thu nhập chịu thuế áp dụng từ 01/7/2026 như sau:

Thu nhập chịu thuế TNCN

Các khoản thu nhập chi tiết

Thu nhập từ kinh doanh

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;

- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức

- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Thu nhập từ đầu tư vốn

- Tiền lãi cho vay

- Lợi tức cổ phần

- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

Thu nhập từ trúng thưởng

- Trúng thưởng xổ số

- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại

- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược

- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.

Thu nhập từ tiền bản quyền

- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ

Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.


Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.


Thu nhập khác

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

(Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Như vậy, so với Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, từ ngày 01/7/2026 bổ sung khoản thu nhập khác phải chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

>> Xem thêm chi tiết danh sách 4642 doanh nghiệp nợ thuế được Thuế TP HCM công bố kèm Thông báo 21926/TB-TPHCM năm 2026: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải về: Mẫu Quyết định kiểm tra thuế tại nơi làm việc của người nộp thuế TNCN

>> Tải về: Mẫu Thông báo xác nhận thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN với ngân sách nhà nước

>> Tải về: Bảng tính Thuế TNCN từ tiền lương

>> Tải Mẫu 02 QTT TNCN Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công): TẠI ĐÂY

>> Tải tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng: TẢI VỀ

>> TẢI miễn phí File Excel Mẫu bảng chấm công tự động, bảng lương, quyết toán thuế TNCN: TẠI ĐÂY

Từ 01/7/2026 bổ sung khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm những khoản nào?

Từ 01/7/2026 bổ sung khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm những khoản nào? (Hình từ Internet)

Được gia hạn nộp thuế trong trường hợp nào?

Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế trong các trường hợp sau:

+ Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định Luật Quản lý thuế 2025;

+ Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

+ Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Người nộp thuế được gia hạn theo quy định không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

(khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025)

Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện ra sao?

Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

(Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất