Từ 01/07/2025, được miễn giấy phép lao động thì có cần có văn bản chấp thuận hay không?

Hồ Tấn Thiện 2,200 lượt xem
22:20 | 07/05/2026
Theo quy định pháp luật, được miễn giấy phép lao động thì có cần có Văn bản chấp thuận hay không?
Nội dung chính
  1. Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?
  2. Từ 01/07/2025, được miễn giấy phép lao động thì có cần có văn bản chấp thuận hay không?
  3. Thời hạn sử dụng giấy xác nhận lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bao lâu?
  4. Xử phạt hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như thế nào?

Lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 151 Bộ luật Lao động 2019, để làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện:

- Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;

- Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

- Không đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Từ 01/07/2025, được miễn giấy phép lao động thì có cần có văn bản chấp thuận hay không?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Dẫn chiếu thêm căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 636/QĐ-BNV năm 2025 như sau:

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Do đó từ ngày 01/07/2025 được miễn giấy phép lao động thì phải cần có văn bản chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Từ 01/07/2025, được miễn giấy phép lao động thì có cần có văn bản chấp thuận hay không?

Từ 01/07/2025, được miễn giấy phép lao động thì có cần có văn bản chấp thuận hay không? (Hình từ Internet)

Thời hạn sử dụng giấy xác nhận lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bao lâu?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm b khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
...
2. Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
Trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 6 Điều 154 của Bộ luật Lao động và khoản 1, 2, 8 và 11 Điều 7 Nghị định này thì không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.
...

Như vậy, theo quy định trên, thì giấy xác nhận lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thời hạn sử dụng tối đa là 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Trường hợp cấp lại xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì thời hạn tối đa là 02 năm.

Xử phạt hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 32 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
...
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hoặc sử dụng người lao động nước ngoài có giấy phép lao động đã hết hạn hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã hết hiệu lực theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người;
b) Từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 20 người;
c) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 người trở lên.
...

Như vậy, người sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam làm việc nhưng không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền tùy thuộc vào số lượng người vi phạm theo quy định trên.

Lưu ý: theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tổng hợp quy định mới nhất về lao động nữ: Quyền lợi, chế độ và mức xử phạt doanh nghiệp?

Danh mục công việc cấm bố trí cho lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi? Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ bao nhiêu phút mỗi ngày để cho con bú? Nếu không bố trí cho nghỉ sẽ bị phạt như thế nào? Lao động nữ mang thai có được làm thêm giờ không?

Lao Động Tiền Lương
Nội dung khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên gồm những gì?

Khám sức khỏe định kỳ giúp người lao động kiểm tra tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các vấn đề có thể ảnh hưởng đến công việc. Vậy một lần khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên thường gồm những nội dung nào và người lao động được khám những gì?

Lao Động Tiền Lương
Lao động thử việc vi phạm nội quy công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không?

Trong thời gian thử việc, người lao động vẫn phải tuân thủ nội quy và các quy định của doanh nghiệp trong quá trình làm việc. Vậy nếu người lao động thử việc vi phạm nội quy lao động của công ty thì có bị xử lý kỷ luật lao động hay không và việc xử lý được thực hiện như thế nào?

Bài viết mới nhất