Chuyên gia, nhà quản lý nước ngoài cần giấy tờ gì để chứng minh thuộc diện miễn giấy phép lao động?
Điều 8 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định chuyên gia, nhà quản lý nước ngoài muốn chứng minh thuộc diện miễn giấy phép lao động cần 01 trong 02 loại giấy tờ sau: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Văn bản chứng minh là nhà quản lý, chuyên gia.
Cụ thể, giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, chuyên gia gồm:
1. Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý:
- Điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020;
- Giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
2. Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia:
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
+ Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thỏa thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
+ Trường hợp người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam;
- Giấy chứng nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Giấy phép lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Giấy tờ chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục 2019, Luật Giáo dục đại học 2025, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025 đối với chuyên gia làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm;
- Giấy tờ chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc đặc thù.
(khoản 1, khoản 3 Điều 19 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)

Chuyên gia, nhà quản lý nước ngoài cần giấy tờ gì để chứng minh thuộc diện miễn giấy phép lao động? (Hình từ Internet)
Thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm những bước nào?
Điều 9 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động gồm 3 bước: (1) Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động: (2) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; (3) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Lưu ý: Trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 8 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019, quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 10 và điểm a khoản 13 Điều 7 Nghị định 219/2025/NĐ-CP không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Thông báo gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc.
Thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động là bao lâu?
Điều 10 Nghị định 219/2025/NĐ-CP quy định thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm
Đồng thời, thời hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động thực hiện theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];