Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức trong việc sử dụng và quản lý công chức được quy định ra sao?

02:15 | 28/10/2025
Theo quy định, trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức trong việc sử dụng và quản lý công chức được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức trong việc sử dụng và quản lý công chức được quy định ra sao?
  2. Nội dung quản lý công chức bao gồm những gì?
  3. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức được cơ quan sử dụng công chức xác định ra sao?

Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức trong việc sử dụng và quản lý công chức được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 68 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức
1. Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức.
2. Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền.
3. Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 64 Nghị định này theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025, theo phân cấp, ủy quyền hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền.
4. Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và các nội dung khác liên quan đến công chức thuộc thẩm quyền sử dụng theo quy định.
5. Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
6. Thống kê và báo cáo cơ quan quản lý công chức về tình hình đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

Như vậy, trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức trong việc sử dụng và quản lý công chức được quy định như sau:

- Tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với công chức.

- Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền.

- Thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025, theo phân cấp, ủy quyền hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền về việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng và các nội dung khác liên quan đến công chức thuộc thẩm quyền sử dụng theo quy định.

- Thực hiện việc lập hồ sơ và lưu giữ hồ sơ cá nhân của công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

- Thống kê và báo cáo cơ quan quản lý công chức về tình hình đội ngũ công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.

Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức trong việc sử dụng và quản lý công chức được quy định ra sao?

Trách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan sử dụng công chức trong việc sử dụng và quản lý công chức được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý công chức bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Nội dung quản lý công chức
1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức.
2. Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức.
3. Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.
4. Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật.
5. Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
8. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
9. Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý công chức.

Theo đó, nội dung quản lý công chức bao gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý công chức.

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức được cơ quan sử dụng công chức xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.

Theo đó, cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Báo tăng BHXH trước ngày nào trong tháng?

Doanh nghiệp có phải báo tăng BHXH trước một ngày cố định trong tháng không? Thời hạn báo tăng BHXH được thực hiện như thế nào để bảo đảm việc tham gia BHXH cho người lao động?