TOÀN VĂN Công văn 5389/TNI-QLDN1 về miễn thuế TNCN đối với tiền tăng ca?

Nguyễn Thị Thu Phương 2,919 lượt xem
16:20 | 09/06/2026
Đã có Công văn 5389/TNI-QLDN1 về miễn thuế TNCN đối với tiền tăng ca?
Nội dung chính
  1. TOÀN VĂN Công văn 5389/TNI-QLDN1 về miễn thuế TNCN đối với tiền tăng ca?
  2. Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?
  3. Cách xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công?

TOÀN VĂN Công văn 5389/TNI-QLDN1 về miễn thuế TNCN đối với tiền tăng ca?

Trả lời văn bản số TLG 0103/2026 ngày 19/03/2026 của Công Ty TNHH Toyoshima Long An Garment (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc tăng ca vượt mức quy định, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định làm thêm giờ như sau:

Làm thêm giờ
1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
a) Phải được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:
a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.
4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm:

Thông báo về việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
1. Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại các nơi sau:
a) Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
b) Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
...

Căn cứ Công văn 05/CV-BCDDTKNQ năm 2025 của Ban chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW năm 2017 của Chính Phủ quy định tên gọi của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện:

I. VỀ TÊN GỌI CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
1. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.1 Giữ nguyên tên Sở Tài chính sau khi hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính.
1.2. Giữ nguyên tên Sở Nội vụ sau khi hợp nhất Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Nội vụ.
...

Căn cứ tại khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chỉ trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
...

Đồng thời, tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời gian áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương tiền công như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Căn cứ khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
23. Khoản chi không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành, bao gồm: Khoản chi cho làm thêm giờ vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động; khoản chi quảng cáo trong trường hợp quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm quảng cáo hoặc quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng doanh nghiệp không thực hiện đăng ký quảng cáo theo quy định của pháp luật; khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh không đúng hoặc vượt mức chi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty có ngành nghề là may gia công hàng xuất khẩu thì công ty phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/05/2020 của Chính Phủ. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Nội vụ để được hướng dẫn.

Các khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật phát sinh trong kỳ tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (từ ngày 01/01/2026 đến 31/12/2026) thuộc diện thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025. Đến nay Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2025 chưa có Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành. Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành, Cơ quan thuế sẽ kịp thời tuyên truyền, hướng dẫn để Công ty trên địa bàn biết và thực hiện theo đúng quy định.

Trường hợp vượt mức thời gian quy định của pháp luật về lao động thì không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với phần vượt mức quy định. Khi quyết toán thuế TNDN thì điền vào chỉ tiêu B4 (các khoản chi phí không được trừ) trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN).

>> Công văn 5389/TNI-QLDN1 năm 2026: TẠI ĐÂY

TOÀN VĂN Công văn 5389/TNI-QLDN1 về miễn thuế TNCN đối với tiền tăng ca?

TOÀN VĂN Công văn 5389/TNI-QLDN1 về miễn thuế TNCN đối với tiền tăng ca? (Hình từ Internet)

Cách tính lương làm thêm giờ vào ban ngày như thế nào?

Theo quy định tại Điều 55 Nghị định 145/2020/NĐ-CP tính lương làm thêm giờ vào ban ngày dựa trên đơn giá tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm, nhân với mức ít nhất 150% vào ngày làm việc bình thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết.

1. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày bình thường

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 150% × Số giờ làm thêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 150% × Số sản phẩm làm thêm

2. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày nghỉ hằng tuần

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 200% × Số giờ làm thêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 200% × Số sản phẩm làm thêm

3. Làm thêm giờ ban ngày vào ngày lễ tết, ngày nghỉ có hưởng lương

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số giờ làm thêm

* Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức ít nhất 300% × Số sản phẩm làm thêm

Cách xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công?

Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công được xác định bằng công thức: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ. Thu nhập chịu thuế bao gồm tổng lương, phụ cấp, và các khoản lợi ích khác. Các khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ gia cảnh (bản thân 15.5 triệu/tháng, người phụ thuộc 6.2 triệu/người/tháng) và bảo hiểm bắt buộc.

Cụ thể

Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công được xác định là tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo Nghị định 233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể ra sao?

Theo Nghị định 233 quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức, trong đó quy định tối đa 25% viên chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo NĐ233 so với tổng số viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ, cụ thể thế nào?