Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố theo Thông tư Bộ Nội vụ khi đáp ứng được các điều kiện gì?

Phạm Tiến Đạt 10,733 lượt xem
23:20 | 16/02/2026
Điều kiện để đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố theo Thông tư Bộ Nội vụ là gì?
Nội dung chính
  1. Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố theo Thông tư Bộ Nội vụ khi đáp ứng được các điều kiện gì?
  2. Có bắt buộc Trưởng thôn là Đảng viên không?
  3. Nhiệm kỳ Trưởng thôn bao nhiêu năm theo quy định mới nhất?

Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố theo Thông tư Bộ Nội vụ khi đáp ứng được các điều kiện gì?

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Căn cứ Chương II Thông tư 04/2012/TT-BNV được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định:

Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Trường hợp sáp nhập thôn, tổ dân phố
a) Đối với các thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ gia đình dưới 50% quy mô số hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này thì phải sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề;
b) Đối với các thôn, tổ dân phố đạt từ 50% quy mô số hộ gia đình trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này ở những nơi có đủ điều kiện thì thực hiện sáp nhập;
c) Trong quá trình thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét đến các yếu tố đặc thù về vị trí địa lý, địa hình và phong tục tập quán của cộng đồng dân cư tại địa phương;
d) Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố phải được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành.
2. Trường hợp giải thể thôn, tổ dân phố do Nhà nước thu hồi đất để giải phóng mặt bằng hoặc do sắp xếp, ổn định dân cư và các trường hợp khác được cấp có thẩm quyền quyết định thì việc di dân, bố trí dân cư và giải quyết các vấn đề liên quan khác được thực hiện theo Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc Đề án sắp xếp, ổn định dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tên của thôn, tổ dân phố do thành lập mới hoặc sáp nhập không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã;
4. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố”.

Theo đó, Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố được tán thành thông qua với tỷ lệ trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình của từng thôn, tổ dân phố sáp nhập tán thành mới thỏa điều kiện.

Còn việc đổi tên thôn, tổ dân phố được thực hiện theo nguyện vọng của nhân dân sinh sống tại thôn, tổ dân phố.

>> Nghị quyết 23 Chính phủ tiếp tục sắp xếp lại trường học, bệnh viện trên cả nước trong năm 2026

>> Năm 2026 giải quyết hưởng ít nhất 468,000 đồng/ngày cho Sĩ quan, QNCN, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng

>> Năm 2026 lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học trung bình trên 17.000.000 đồng/tháng

>> Tạm thời chưa ban hành chính sách tiền lương mới, điều chỉnh phụ cấp cho CBCCVC và LLVT

>> Số tiền mới thay thế mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng được Chính phủ thông qua vào Tháng 03/2026 \

>> Bảng lương mới cho CCVC sau khi sắp xếp lại ngạch bậc, chức danh nghề nghiệp và thay thế mức lương cơ sở, hệ số lương bằng mức lương mới

>> Kéo dài giải quyết tinh giản biên chế CBCCVC đến hết 2030 bao gồm nghỉ hưu trước tuổi và nghỉ thôi việc

>> Năm 2026 thống nhất tăng từ 2.340.000 đồng lên đến 58,12%

>> Mức tăng lương hưu mới năm 2026 được Chính phủ thông qua theo chỉ đạo của Quốc hội

>> Nghị quyết 263 Quốc hội xác định rõ cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Chính phủ quyết định cho người từ đủ 70t trở lên thôi hưởng 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Xếp lương mới cho CBCCVC và LLVT không thấp hơn tiền lương hiện hưởng nhưng cắt 05 khoản phụ cấp

>> CBCCVC trên 15 năm công tác đóng BHXH được nhận 05 tháng tiền lương hiện hưởng (mức thấp nhất)

>> Chính phủ đã chốt mức lương cơ sở mới năm 2026 cho CBCCVC và LLVT chính thức được thông qua

>> Mức lương mới năm 2026 tăng khoảng chênh lệch lên đến 1.6 triệu đồng

>> Bộ Tài chính: Năm 2026 tiếp tục thực hiện mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng cho CBCCVC và LLVT

>> Chi trả trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng cao hơn 200.000 đồng so với mức chuẩn của Chính phủ

>> 02 bảng lương mới cho CBCCVC khi áp dụng số tiền mới thay thế mức lương cơ sở

>> Thông tư 133 BTC: Năm 2026 đồng thời điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng

>> Thống nhất năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng dựa theo mức tăng của Chính phủ

>> Quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời ở các địa phương

>> Năm 2026 BTC: Đảm bảo nguồn lực cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT (bao gồm quỹ tiền thưởng)

>> Hệ số lương mới năm 2026: lương GVMN trung bình trên 15.000.000 đồng/tháng

Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố theo Thông tư Bộ Nội vụ khi đáp ứng được các điều kiện gì?

Thực hiện đổi tên và thông qua đề án sáp nhập Thôn, Tổ dân phố theo Thông tư Bộ Nội vụ khi đáp ứng được các điều kiện gì?

Có bắt buộc Trưởng thôn là Đảng viên không?

Căn cứ Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định như sau:

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Theo đó, muốn làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì bạn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố.

- Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác.

- Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;.

- Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.

- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.

Như vậy, không bắt buộc Trưởng thôn phải là Đảng viên. Đây được xem là tiêu chí ưu tiên khi chọn Trưởng thôn chứ không phải là tiêu chí bắt buộc.

Nhiệm kỳ Trưởng thôn bao nhiêu năm theo quy định mới nhất?

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV có quy định về nhiệm kỳ Trưởng thôn như sau:

Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
...
2. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:
a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương. Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

Như vậy, tuỳ theo điều kiện cụ thể ở địa phương mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thống nhất và nhiệm kỳ Trưởng thôn từ 2,5 năm (hai năm rưỡi) hoặc 05 năm (năm năm).

Ngoài ra, đối với trường hợp thành lập thôn mới hoặc khuyết Trưởng thôn thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn lâm thời.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức phụ cấp, hỗ trợ mới từ 01/10/2026 cho 11 chức danh ở Thôn, Tổ dân phố (Bao gồm Trưởng thôn/Tổ trưởng TDP; Bí thư chi bộ; Trưởng ban CTMT; Thôn đội trưởng; Bí thư chi đoàn;...) theo Nghị quyết 33 là bao nhiêu?

Từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 33 mức phụ cấp với Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư Chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận và mức hỗ trợ của 08 chức danh tham gia hỗ trợ khác là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Quyết định 48/2026/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nội dung ra sao?

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND quy định về tổ chức, hoạt động, bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và việc lựa chọn người tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Vậy các nội dung cụ thể được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất