Thư ký Tòa án chưa có chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi có được dự thi nâng ngạch không?

09:00 | 23/07/2024
Trong trường hợp Thư ký Tòa án chưa có chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi thì có thể được dự thi kỳ thi nâng ngạch không?
Nội dung chính
  1. Thư ký Tòa án chưa có chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi có được dự thi nâng ngạch không?
  2. Có những hình thức xử lý kỷ luật nào khi người tham gia thi nâng ngạch Thư ký Tòa án vi phạm nội quy?
  3. Người trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Thư ký Tòa án được xác định ra sao?

Thư ký Tòa án chưa có chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi có được dự thi nâng ngạch không?

Căn cứ theo Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017 quy định như sau:

Điều kiện dự thi nâng ngạch
...
5. Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án tại thời điểm dự thi nâng ngạch chưa có các chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi nhưng đã có chứng chỉ đào tạo Nghiệp vụ xét xử thì được tính tương ứng với các chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch để dự thi nâng ngạch.

Theo đó, trong trường hợp Thư ký Tòa án tại thời điểm dự thi nâng ngạch chưa có các chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi nhưng đã có chứng chỉ đào tạo Nghiệp vụ xét xử thì được tính tương ứng với các chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch để dự thi nâng ngạch.

Như vậy, Thư ký Tòa án chưa có chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi nhưng đã có chứng chỉ đào tạo Nghiệp vụ xét xử thì vẫn được dự thi kỳ thi nâng ngạch.

Thư ký Tòa án chưa có chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi có được dự thi nâng ngạch không?

Thư ký Tòa án chưa có chứng chỉ nghiệp vụ của ngạch dự thi có được dự thi nâng ngạch không? (Hình từ Internet)

Có những hình thức xử lý kỷ luật nào khi người tham gia thi nâng ngạch Thư ký Tòa án vi phạm nội quy?

Căn cứ theo Điều 2 Nội quy được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017 quy định như sau:

Xử lý vi phạm đối với thí sinh
1. Thí sinh vi phạm nội quy thi đều phải lập biên bản và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:
a) Khiển trách
Áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:
- Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của mình;
- Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng vẫn không chấp hành;
- Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng (trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi).
Hình thức kỷ luật khiển trách do giám thị phòng thi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách ở bài thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó.
b) Cảnh cáo
Áp dụng đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi:
- Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm nội quy phòng thi;
- Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi);
- Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau;
- Chép bài của người khác;
- Sử dụng điện thoại, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).
Hình thức kỷ luật cảnh cáo do giám thị phòng thi lập biên bản, thu tang vật và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnh cáo ở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó.
c) Đình chỉ thi
Áp dụng đối với thí sinh vi phạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm nội quy thi;
Hình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coi thi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi môn nào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0.
d) Hủy bỏ kết quả thi: Áp dụng đối với thí sinh phát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài thi trước, nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm nội quy đến mức cảnh cáo.
đ) Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
...

Theo đó, tùy theo mức độ vi phạm thì người tham gia thi nâng ngạch Thư ký Tòa án sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:

- Khiển trách;

- Cảnh cáo;

- Đình chỉ thi.

Người trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Thư ký Tòa án được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 22 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 1718/QĐ-TANDTC năm 2017 quy định như sau:

Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch
1. Công chức trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Thi đủ các bài thi của các môn thi theo quy định;
b) Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 5 điểm trở lên, các bài thi được chấm theo thang điểm 10;
c) Khi đạt đủ các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b, người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch được xác định là người có tổng số điểm cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được nâng ngạch gắn với vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;
d) Trường hợp nhiều người có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng thì Hội đồng thi lập riêng danh sách số người này, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định người trúng tuyển ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng.
2. Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án không trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch theo quy định tại Khoản 1 Điều này không được bảo lưu kết quả thi nâng ngạch cho các kỳ thi nâng ngạch lần sau.

Theo đó, người trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch Thư ký Tòa án được xác định như sau:

- Thi đủ các bài thi;

- Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 5/10 điểm trở lên;

- Người trúng tuyển là người có tổng số điểm cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp;

- Trường hợp nhiều người có tổng số điểm bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định người trúng tuyển ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Tỉnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất