Thời lượng các lớp tập huấn kiến thức cho người hành nghề chứng khoán tối thiểu là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định:
Tổ chức tập huấn kiến thức
1. Đơn vị tổ chức tập huấn kiến thức: Trung tâm Nghiên cứu khoa học và Đào tạo chứng khoán thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ trì, phối hợp với Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con.
2. Người hành nghề chứng khoán đăng ký tham gia tập huấn kiến thức tại các lớp tập huấn kiến thức theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
3. Thời lượng các lớp tập huấn kiến thức được xây dựng phù hợp với nội dung, tài liệu tập huấn kiến thức và đối tượng tham gia tập huấn, đảm bảo thời lượng tập huấn kiến thức tối thiểu 08 giờ trong một năm.
4. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Quy chế tổ chức tập huấn kiến thức hành nghề chứng khoán.
Như vậy, thời lượng các lớp tập huấn kiến thức được xây dựng phù hợp với nội dung, tài liệu tập huấn kiến thức và đối tượng tham gia tập huấn, đảm bảo thời lượng tập huấn kiến thức tối thiểu 08 giờ trong một năm.

Thời lượng các lớp tập huấn kiến thức cho người hành nghề chứng khoán tối thiểu là bao lâu? (Hình từ Internet)
Thời gian tập huấn kiến thức hàng năm cho người hành nghề chứng khoán tính từ ngày nào?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định:
Tập huấn kiến thức
1. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia tập huấn kiến thức hàng năm (thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm).
2. Người hành nghề chứng khoán không bắt buộc phải tham gia tập huấn kiến thức trong năm được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
Như vậy, người hành nghề chứng khoán phải tham gia tập huấn kiến thức hàng năm, thời gian tập huấn kiến thức cho người hành nghề chứng khoán được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán cần đảm bảo thực hiện các nguyên tắc nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 216 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định:
Quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật.
2. Nguyên tắc hành nghề chứng khoán:
a) Người có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán;
b) Người có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;
c) Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
d) Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
đ) Người có 01 trong 03 loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a, b, c khoản này và có chứng chỉ chuyên môn chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh được thực hiện nghiệp vụ tương ứng với chứng chỉ đang nắm giữ liên quan đến chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
e) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại 01 bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm.
...
Theo đó, người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán cần bảo đảm thực hiện các nguyên tắc sau đây:
- Người có chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán;
- Người có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán;
- Người có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
- Chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ làm việc tại một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Người có 01 trong 03 loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a, b, c khoản này và có chứng chỉ chuyên môn chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh được thực hiện nghiệp vụ tương ứng với chứng chỉ đang nắm giữ liên quan đến chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
- Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại 01 bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];