Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán thế nào trước 31/01 hàng năm?

Nguyễn Thành Đạt 223 lượt xem
17:30 | 11/02/2026
Theo quy định, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán thế nào trước 31/01 hàng năm?
Nội dung chính
  1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán thế nào trước 31/01 hàng năm?
  2. Thời gian tập huấn kiến thức hàng năm cho người hành nghề chứng khoán tính từ ngày nào?
  3. Nội dung, tài liệu tập huấn kiến thức cho người hành nghề chứng khoán gồm những gì?
  4. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm các loại nào?

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán thế nào trước 31/01 hàng năm?

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định:

Trường hợp không hoàn thành yêu cầu tham gia tập huấn kiến thức
Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán không hoàn thành yêu cầu tham gia tập huấn kiến thức của năm trước đó trên cổng thông tin điện tử và hệ thống công nghệ thông tin quản lý người hành nghề chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Như vậy, trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán không hoàn thành yêu cầu tham gia tập huấn kiến thức của năm trước đó trên cổng thông tin điện tử và hệ thống công nghệ thông tin quản lý người hành nghề chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán thế nào trước 31/01 hàng năm?

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công khai danh sách người hành nghề chứng khoán thế nào trước 31/01 hàng năm? (Hình từ Internet)

Thời gian tập huấn kiến thức hàng năm cho người hành nghề chứng khoán tính từ ngày nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định:

Tập huấn kiến thức
1. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia tập huấn kiến thức hàng năm (thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm).
2. Người hành nghề chứng khoán không bắt buộc phải tham gia tập huấn kiến thức trong năm được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

Như vậy, người hành nghề chứng khoán phải tham gia tập huấn kiến thức hàng năm, thời gian tập huấn kiến thức cho người hành nghề chứng khoán được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Nội dung, tài liệu tập huấn kiến thức cho người hành nghề chứng khoán gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định:

Nội dung, tài liệu tập huấn kiến thức
1. Nội dung tập huấn kiến thức: Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới.
Trên cơ sở nội dung tập huấn kiến thức, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành khung chương trình tập huấn kiến thức trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khung chương trình có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Tài liệu tập huấn kiến thức
a) Tài liệu tập huấn kiến thức do các đơn vị tổ chức tập huấn xây dựng dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử;
b) Tài liệu tập huấn kiến thức phải phù hợp với khung chương trình quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo đó, nội dung, tài liệu tập huấn kiến thức cho người hành nghề chứng khoán bao gồm:

- Nội dung tập huấn kiến thức: Pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới.

+ Trên cơ sở nội dung tập huấn kiến thức, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành khung chương trình tập huấn kiến thức trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Khung chương trình có thể được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với tình hình thực tiễn.

- Tài liệu tập huấn kiến thức

+ Tài liệu tập huấn kiến thức do các đơn vị tổ chức tập huấn xây dựng dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử;

+ Tài liệu tập huấn kiến thức phải phù hợp với khung chương trình quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 135/2025/TT-BTC.

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán gồm các loại nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định:

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây:
a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;
b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;
c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.
2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
b) Có trình độ từ đại học trở lên;
c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;
d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.
3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này;
c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục.
4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.
5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và việc quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán.

Theo đó, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây:

- Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán;

- Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính;

- Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?