Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được sửa đổi theo Nghị định 251 thế nào?

Nguyễn Thành Đạt 329 lượt xem
18:00 | 15/11/2025
Theo Nghị định 251, thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được sửa đổi thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được sửa đổi theo Nghị định 251 thế nào?
  2. Cán bộ công chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật sẽ xử lý thế nào?
  3. Trình tự ra quyết định kỷ luật công chức được thực hiện thế nào?

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được sửa đổi theo Nghị định 251 thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 172/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 251/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/09/2025 quy định như sau:

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
1. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Trong trường hợp này, cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức vụ, chức danh khác có liên quan.
2. Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Đối với người giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.
4. Đối với người giữ chức vụ, chức danh do Quốc hội bầu thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định xử lý kỷ luật.

Như vậy, thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được sửa đổi theo Nghị định 251/2025/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xóa tư cách chức vụ, chức danh thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh cao nhất ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 Nghị định 172/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 251/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp này, cấp có thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với các chức vụ, chức danh khác có liên quan.

- Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách hoặc cảnh cáo thì cấp có thẩm quyền bầu, phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử, bổ nhiệm hoặc chỉ định giữ chức vụ, chức danh ra quyết định xử lý kỷ luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 Nghị định 172/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 251/2025/NĐ-CP.

- Đối với người giữ chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.

- Đối với người giữ chức vụ, chức danh do Quốc hội bầu thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra quyết định xử lý kỷ luật.

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được sửa đổi theo Nghị định 251 thế nào?

Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ công chức đã thôi việc, nghỉ hưu được sửa đổi theo Nghị định 251 thế nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật sẽ xử lý thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định:

Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác, kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.
...

Theo đó, mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.

Như vậy, trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.

Trình tự ra quyết định kỷ luật công chức được thực hiện thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về quyết định kỷ luật công chức. Theo đó, trình tự ra quyết định kỷ luật công chức được thực hiện như sau:

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc văn bản đề xuất của cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ của cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận công chức không vi phạm;

- Trường hợp vi phạm của công chức có tình tiết phức tạp thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 172/2025/NĐ-CP và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất