Tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng quyền lợi gì?

21:00 | 30/06/2026
Tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng những quyền lợi gì? Mức hưởng, các chế độ hỗ trợ và điều kiện để được giải quyết quyền lợi được quy định ra sao theo quy định mới?
Nội dung chính
  1. Tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng quyền lợi gì?
  2. Phương thức và mức đóng của bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thế nào?
  3. Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện ra sao?
  4. Chế độ giám định mức suy giảm khả năng lao động cụ thể như thế nào?
  5. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ bao nhiêu được hưởng tiền trợ cấp?

Tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng quyền lợi gì?

Tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 143/2024/NĐ-CP thì khi tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng quyền lợi sau:

- Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Nghị định 143/2024/NĐ-CP.

- Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

- Nhận chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

+ Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

+ Thông qua tài khoản thanh toán của người lao động mở tại ngân hàng.

- Ủy quyền cho người khác nhận trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.

- Được cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

- Được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện theo quy định tại Nghị định 143/2024/NĐ-CP.

- Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng quyền lợi gì?

Tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng quyền lợi gì? (Hình từ Internet)

Phương thức và mức đóng của bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện thế nào?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định phương thức và mức đóng của bảo hiểm TNLĐ tự nguyện như sau:

- Phương thức đóng:

Lựa chọn một trong hai phương thức: đóng 06 tháng một lần hoặc đóng 12 tháng một lần.

Trường hợp muốn thay đổi phương thức đóng thì người lao động cần hoàn thành xong chu kỳ đóng đã đăng ký trước đó.

- Mức đóng:

+ Mức đóng 06 tháng bằng 6% tháng lương tối thiểu vùng 4.

+ Mức đóng 12 tháng bằng 12% tháng lương tối thiểu vùng 4.

- Thời điểm đóng:

+ Lần đầu: Ngay khi đăng ký tham gia bảo hiểm TNLĐ tự nguyện.

+ Lần tiếp theo: Trong vòng 10 ngày trước khi hết chu kỳ đóng

+ Đăng ký lại: Ngay khi đăng ký lại bảo hiểm TNLĐ tự nguyện.

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
1. Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện quy định tại Điều 4 của Nghị định này khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;
b) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động tại Điều 4 của Nghị định này nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau:
a) Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động;
b) Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;
c) Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.

Theo đó, điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện gồm chế độ giám định mức suy giảm khả năng lao động và chế độ trợ cấp tai nạn lao động như sau:

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;

- Không thuộc các trường hợp sau:

Người lao động bị tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau:

+ Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động;

+ Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

+ Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật.

Chế độ giám định mức suy giảm khả năng lao động cụ thể như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định chế độ giám định mức suy giảm khả năng lao động cụ thể như sau:

(1) Trường hợp người lao động bị tai nạn lao động chủ động đi giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động:

- Sau khi bị thương tật lần đầu đã được điều trị ổn định;

- Sau khi thương tật tái phát đã được điều trị ổn định;

- Đối với trường hợp thương tật không có khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế thì người lao động được làm thủ tục giám định trước hoặc ngay trong quy trình điều trị.

(2) Chi trả chi phí giám định

Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả phí giám định đối với người lao động chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để hưởng hoặc điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.

(3) Thời điểm chi trả phí giám định:

Được thực hiện cùng với thời điểm trả trợ cấp tai nạn lao động.

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ bao nhiêu được hưởng tiền trợ cấp?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 100% do tai nạn lao động sẽ được hưởng tiền trợ cấp một lần. Cụ thể:

- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng ba lần mức lương tối thiểu tháng tính theo vùng 4, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng 4;

- Ngoài mức trợ cấp trên, NLĐ còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 lần tháng lương tối thiểu vùng 4, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 lần tháng lương tối thiểu vùng 4.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?