TCVN 4742:1989 về quần áo bảo hộ có thể áp dụng cho những đối tượng nào?

Lê Bửu Yến 294 lượt xem
15:40 | 29/05/2024
TCVN 4742:1989 về quần áo bảo hộ có thể áp dụng cho những đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. TCVN 4742:1989 có thể áp dụng cho những đối tượng nào?
  2. Yêu cầu kỹ thuật đối với quần áo bảo hộ cho công nhân đi lô cao su như thế nào?
  3. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản như thế nào?

TCVN 4742:1989 có thể áp dụng cho những đối tượng nào?

Căn cứ theo TCVN 4742:1989 đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn Việt Nam này như sau:

Tiêu chuẩn này áp dụng cho quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam và nữ công nhân đi lô cao su để đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động.

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho một số đối tượng công nhân làm việc trong điều kiện tương tự (lâm nghiệp, …)

TCVN 4742:1989 về quần áo bảo hộ có thể áp dụng cho những đối tượng nào?

TCVN 4742:1989 có thể áp dụng cho những đối tượng nào?

Yêu cầu kỹ thuật đối với quần áo bảo hộ cho công nhân đi lô cao su như thế nào?

Căn cứ theo Mục 2 TCVN 4742:1989 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho công nhân đi lô cao su có quy định về Yêu cầu kỹ thuật đối với quần áo bảo hộ cho công nhân đi lô cao su như sau:

2.1. Nguyên liệu

2.1.1. Vải

Dùng các loại vải nêu trong Bảng 1. Cho phép dùng các loại vải khác đã được các bên hữu quan thỏa thuận nhưng phải đảm bảo các chỉ tiêu quy định trong Bảng 1.

2.1.2. Chỉ may

Chỉ may phải có độ nhỏ từ (10 tex x 3 tex) đến (20 tex x 3 tex) (Nm = 100/3 đến 50/3).

Độ bền kéo đứt của chỉ may không nhỏ hơn 15 N.

2.1.3. Cúc

Cúc không bị gãy vỡ và sứt mẻ trong thời gian sử dụng quần áo.

2.2. Yêu cầu về tính năng bảo vệ, vệ sinh và sử dụng.

2.2.1. Quần áo phải may theo đúng kích thước và kiểu mẫu quy định nhằm bảo đảm thao tác trong lao động được thuận tiện.

2.2.2. Quần áo phải có màu sẫm (thẫm), gọn, nhẹ, ít thấm ướt, mau khô, thoáng mát, che kín cơ thể phòng tránh gai cào, hạn chế được muỗi, vắt, rắn rết.

2.3. Hình dáng bên ngoài

2.3.1. Quần áo nam

Áo kiểu bludông có đai liền, cổ bẻ cài khuy, cầu vai rời hai lớp, tay dài có bác (manchette), hai túi ngực có nắp.

Quần âu cạp rời (lưng rời), có 6 quai luồn thắt lưng, hai túi ốp ngoài, cửa quần mở ở giữa và cài cúc. Ở mỗi thân sau có một đường chiết ly. Ở mỗi ống quần đều có nút cài ở cách gấu quần (lai quần) 7 cm.

2.3.2. Quần áo nữ

Áo kiểu bludông có đai liền, cổ bẻ cài khuy, có lót một lớp cầu vai bên trong, tay dài có bác, có hai túi hông bên dưới.

Quần âu cạp rời, hai túi ốp ngoài, cửa quần mở ở giữa và cài cúc. Ở mỗi thân sau có một đường chiết ly. Ở mỗi ống quần đều có nút cài ở cách gấu quần 7 cm.

2.4. Yêu cầu về cắt

2.4.1. Khi cắt phải tính thêm độ co của từng loại vải để sau khi giặt vẫn đảm bảo kích thước.

2.4.2. Tất cả các chi tiết, trừ nắp túi đều phải dọc vải và không được phép lệch quá 3 độ (góc độ tính theo điểm gốc của chiều dài chi tiết đo).

2.4.3. Các chi tiết trong sản phẩm phải cắt đúng mẫu. Các đường cắt phải chính xác, không gãy khúc. Các đường vòng như nách, cổ, tay, cửa quần khi cắt phải đảm bảo độ chính xác cao.

2.4.4. Khi cắt phải chừa đường may như sau:

Áo: Đường lộn cổ, lộn bác tay 0,5 cm

Đường tra cổ 0,6 cm

Đường giáp vai, cầu vai 1 cm

Đường sườn, dọc đường ống tay áo và vòng nách 1 cm

Quần: Đường dọc quần, giàng quần 1 cm

Đường nối cạp quần vào thân 0,7 cm

Đường của quần 0,7 cm

Đường giáp lưng phía trên 3 cm

Đường đũng quần phía dưới 1 cm

Với loại vải dễ xổ đường may phải có biện pháp khắc phục.

2.5. Yêu cầu về đường may

2.5.1 Các đường may phải thẳng đều, không sểnh sót, không nhăn nhúm, không sùi chỉ, bỏ mũi. Số mũi chỉ may trên 1 cm là 5 mũi đến 6 mũi.

2.5.2. Đầu và cuối đường may phải lại mũi 1 lần. May xong phải cắt sát chỉ và xơ vải. Các chi tiết có hai lớp vải như ve, cổ, cầu vai… phải êm phẳng trong ngoài và cân đối nhau.

2.5.3. Các đường may đè cách đường may lộn 0,5 cm đến 0,6 cm. Các đường may mí cách đường may gập 0,1 cm.

2.5.4. Vòng đũng quần may hai đường chỉ chồng lên nhau.

2.6. Quy định về thùa khuyết và đính cúc

Chiều dài khuyết phải lớn hơn đường kính cúc 1 cm. Khuyết thùa chân rết phải đều. Cúc phải đính ngang hàng với khuyết và phải đủ 16 lần chỉ.

2.7. Quần áo may xong phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật xác nhận.

Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản như thế nào?

Căn cứ theo tiểu mục 3.1 Mục 2 TCVN 4742:1989 về Quần áo bảo hộ lao động dùng cho công nhân đi lô cao su có quy định về Yêu cầu ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản như sau:

3.1. Ghi nhãn

Nhãn bằng vải sáng kích thước 3 cm x 4 cm

Nội dung: Nơi sản xuất;

Tên hàng;

Ký hiệu vải.

áo: Đính giữa chân cổ

Quần: Đính ở chân cạp đường may dọc.

3.2. Bao gói

Quần áo phải gấp theo bộ cùng số, xếp 25 bộ vào một gói. Ngoài đơn vị bao gói ghi:

Nơi sản xuất;

Tên hàng;

Ký hiệu;

Cỡ số;

Số lượng.

3.3. Vận chuyển và bảo quản

Hàng phải để trong kho khô ráo, sạch sẽ. Khi vận chuyển phải có phương tiện che mưa, nắng.

Hình dáng và hướng dẫn đo thành phẩm quần áo bảo hộ lao động dùng cho nam công nhân đi lô cao su.

bảo hộ

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh từ 15/11/2026 ra sao?

Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh năm 2026 quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh. Vậy Ban đại diện cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động như thế nào?

Bài viết mới nhất